wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thi thử môn Lịch sử. Phương Thúy

Total questions: 40

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

 Câu 1. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?

a)

A. Muốn làm bạn với tất cả các nước

b)

B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

c)

C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

d)

D. Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.

2.

Câu 2. Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3-1985), Gooc-ba-chốp đã thực hiện

a)

A. tăng cường quan hệ với Mĩ.

b)

B. đường lối cải tổ.

c)

C. tiếp tục những chính sách cũ

d)

D. hợp tác với các nước phương Tây

3.

Câu 3. Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất:

a)

A. Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

b)

B. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

c)

C. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở châu Âu.

d)

D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

4.

Câu 4. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì sao?

a)

a. Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

b)

b. Chậu Phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.

c)

c. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

d)

d. Ai Cập giành được độc lập.

5.

Câu 5. Tình hình nổi bật của Châu Á trước chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Tất cả các nước Châu Á đề là nước độc lập.

b)

B. Hâu hết các nước Châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước thực dân.

c)

C. Các nước Châu Á đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

D. Các nước Châu Á nằm trong mặt trận Đồng minh chống phát xít và đã giành được độc lập.

6.

Câu 6. Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì?

a)

a. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.

b)

b. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa.

c)

c. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

d. Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

7.

Câu 7. Việt Nam gia nhập ASEAN vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Tháng 7/1994.

b)

B. Tháng 7/1995.

c)

C. Tháng 4/1994.

d)

D. Tháng 8/1995.

8.

Câu 8. Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh"?

a)

A. Ac-hen-ti-na.

b)

B. Braxin

c)

C. Cu Ba

d)

D. Mê-hi-cô

9.

Câu 9. Nội dung nào không phải là biểu hiện của sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

b)

B. Sản lượng nông nghiệp Mĩ gấp gần 2 lần của Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại.

c)

C. Mĩ nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng của thế giới.

d)

D. Đồng đô-la là đồng tiền giao dịch quốc tế.

10.

Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.

b)

B. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

c)

C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp.

11.

Câu 11. “Kế hoạch phục hưng Châu Âu” sau chiến tranh thế giới thứ hai do nước nào đề ra?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mĩ

d)

D. Nhật Bản.

12.

Câu 12. Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của:

a)

A. Liên minh châu Âu.

b)

B. Hội nghị I-an-ta

c)

C. ASEAN

d)

D. Liên hợp Quốc

13.

Câu 13. Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?

a)

A. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.

b)

B. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.

c)

C. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật

d)

D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.

14.

Câu 14. Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần hai, Pháp đã tăng cường đầu tư vốn vào ngành nào nhiều nhất?

a)

A. Công nghiệp nặng

b)

B. Công nghiệp nhẹ.

c)

C. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

d)

D. Nông nghiệp và công nghiệp.

15.

Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những sự kiện nào trên thế giới ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

a)

A. Thành công của cách mạng tháng Mười Nga (1917), sự thành lập Quốc tế cộng sản (1919).

b)

B. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.

c)

C. Hội nghị Véc- xai.

d)

D. Sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở các nước châu Âu.

16.

Câu 16. Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với lớp người đi trước?

a)

A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

b)

B. Đi sang Châu Mĩ tìm đường cứu nước

c)

C. Đi sang Châu Phi tìm đường cứu nước.

d)

D. Đi sang phương Đông tim đường cứu nước.

17.

Câu 17. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

a)

A. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917) đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18/6/1919).

c)

C. Đọc sơ thảo luân cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920)

d)

D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

18.

Câu 18. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là

a)

A. Báo “Thanh niên”.

b)

B. Báo “Nhân đạo”.

c)

C. Báo "Đời sống công nhân”.

d)

D. Báo “Người cùng khổ”.

19.

Câu 19. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng là

a)

A. Báo người nhà quê.

b)

B. Báo búa liềm,

c)

C. Báo Thanh niên

d)

D. Báo nhân đạo

20.

Câu 20. Chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời ở Bắc Kì gồm có mấy người?

a)

A. 5 người.

b)

B. 6 người.

c)

C. 7 người

d)

D. 8 người.

21.

Câu 21. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam họp ở

a)

A. Hà Nội

b)

B. Tuyên Quang

c)

C. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).

d)

D. Mát-xcơva (Nga).

22.

Câu 22. Người khởi thảo Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

A. Nguyễn Văn Cừ.

b)

B. Trần Phú.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc.

d)

D. Nguyễn Đức Cảnh.

23.

Câu 23. Chính quyền cách mạng ở Nghệ-Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:

a)

A. Chính quyền đầu tiên của công nông.

b)

B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo. 

c)

C. Hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).

d)

D. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới

24.

Câu 24. Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì?

a)

A. Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. Chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Chủ nghĩa thực dân mới

d)

D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

25.

Câu 25. Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là

a)

A. Bọn phản động thuộc địa

b)

B. Chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Bọn phản động Pháp và bè lũ tay sai.

d)

D. Thực dân Pháp và chính quyền phong kiến.

26.

Câu 26. Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào?

a)

A. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.

b)

B. Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.

c)

C. Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Pháp.

d)

D. Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông Dương

27.

Câu 27. Bản chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhận dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” là của:

a)

A. Ban chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. Hồ Chí Minh.

c)

C. Tổng bộ Việt Minh.

d)

D. Cứu quốc quân.

28.

Câu 28. Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng nhận định kẻ thù chính cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là

a)

A. thực dân Pháp.

b)

B. phát xít Nhật.

c)

C. phát xít Pháp - Nhật.

d)

D. phát xít Nhật và phong kiến nhà Nguyễn.

29.

Câu 29. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định:

a)

A. Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa

b)

B. Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa

c)

C. Phát động một cao trào “Kháng Nhật cứu nước”.

d)

D. Khởi nghĩa giành chính quyền

30.

Câu 30. Chiều ngày 16/8/1945 theo lệnh của ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã nào?

a)

A. Giải phóng thị xã Cao Bằng

b)

B. Giải phóng thị xã Thái Nguyên.

c)

C. Giải phóng thị xã Tuyên Quang

d)

D. Giải phóng thị xã Lào Cai.

31.

Câu 31. Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là

a)

A. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

d)

D. Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

32.

Câu 32. Hậu quả nặng nề về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. văn hóa truyền thống bị mai một

b)

B. ảnh hưởng của văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây.

c)

C. văn hóa mang đậm tư tưởng lạc hậu.

d)

D. hơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan

33.

Câu 33. Sự kiện chủ yếu nào diễn ra trong năm 1946 đã củng cố nền móng cho chế độ mới?

a)

A. Thành lập quân đội Quốc gia

b)

B. Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

c)

C. Thảnh lập Ủy ban hành chính các cấp

d)

D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

34.

Câu 34. Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang

d)

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

35.

Câu 35. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là của ai?

a)

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Phạm Văn Đồng.

c)

C. Trường Chinh

d)

D. Võ Nguyên Giáp

36.

Câu 36. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

A. Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

C. Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

37.

Câu 38. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) chứng tỏ điều gì?

a)

A. Lực lượng vũ trang miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân Mĩ.

b)

B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

c)

C. Quân Viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu

d)

D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

38.

Câu 38. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

b)

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Nam – Bắc

d)

D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

39.

Câu 39. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng

a)

A. quân đồng minh và vũ khí hiện đại.

b)

B. lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.

c)

C. Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

d)

D. quân đội Sài Gòn, quân đội Mĩ.

40.

Câu 40. Sau hiệp đinh Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, tình hình miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Mĩ trực tiếp đưa quân viễn chinh vào miền Nam thay chân Pháp.

b)

B. Thực hiện hiệp thương thống nhất đất nước.

c)

C. Mỹ nhảy vào thay chân Pháp, đưa tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.

d)

D. Nhân dân miền Nam đồng loạt nổi dậy chống Mĩ và tay sai