wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CAU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II SỬ VIỆT NAM

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 1/1930) gồm đại diện của các tổ chức Cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

2.

Đầu năm 1930, các tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn đã được hợp nhất thành một tổ chức, lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

3.

Tổ chức nào được coi là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

4.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản.

b)

Có sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản đối với công nhân Việt Nam.

c)

Phong trào Công nhân trên thế giới và trong nước phát triển mạnh.

d)

Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ gây trở ngại lớn cho cách mạng.

5.

Đầu năm 1930, tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng.

c)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương.

6.

Việc thành lập ba tổ chức Cộng sản trong năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Thể hiện sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ.

b)

Chứng tỏ sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

c)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng.

d)

Là một xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam.

7.

Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam là

a)

tinh thần đại đoàn kết dân tộc.

b)

sự ra đời của Đảng Cộng sản.

c)

sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

d)

sự phát triển về kinh tế của đất nước.

8.

Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện

a)

Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

9.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu sự giác ngộ hoàn toàn của giai cấp công nhân Việt Nam về sứ mệnh lịch sử của mình?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

c)

Cuộc bãi Công của công nhân Ba Son.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng ra đời.

10.

Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

b)

Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

c)

Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

d)

Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

11.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Tạo ra bước ngoặt lịch sử vĩ đại của dân tộc.

b)

Có tầm vóc như một đại hội thành lập Đảng.

c)

Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cách mạng.

d)

Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi sau này.

12.

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là

a)

Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

đường lối xây dựng CNXH đầu tiên.

d)

đường lối xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ.

13.

Câu 2. Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

A. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

b)

B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng.

c)

C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

d)

D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

14.

Câu 6: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. Hồ Tùng Mậu.

c)

C. Trịnh Đình Cửu.

d)

D. Trần Phú.

15.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

d)

D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

16.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

B. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

C. “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

17.

Công tác mặt trận được xây dựng thời kỳ cách mạng 1930- 1931 gọi tên là gì?

a)

A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B. Mặt trận dân chủ Đông Dương.

c)

C. Hội phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

18.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

d)

D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

19.

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là:

a)

A. Công nhân, nông dân.

b)

B. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

C. Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản.

d)

D.Công nhân, nông dân và trí thức.

20.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi?

a)

A. Bãi công chính trị.

b)

B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.

c)

C. Mít tinh đòi quyền dân chủ.

d)

D. Đưa yêu sách cải thiện đời sống.

21.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

22.

Vì sao chính quyền được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930 – 1931 được gọi là Xô viết?

a)

A. Chính quyền đầu tiên của công nông.

b)

B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.

c)

C. Chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới.

d)

D. Chính quyền được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga.

23.

Mâu thuẫn cơ bản nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931?

a)

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

c)

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

24.

Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Hình thành khối liên minh công nông.

b)

B. Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.

d)

D. Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu .

25.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

b)

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

c)

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

26.

Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931?

a)

A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

b)

B. Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh.

c)

C. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

D. Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai.

27.

Năm 1933 chủ nghĩa phát xít lên nắm chính quyền ở đâu?

a)

Đức, Anh, Pháp.

b)

Đức, I-ta-li-a, Mĩ.

c)

Đức, Nhật, I-ta-li-a.

d)

Đức, Pháp, Mĩ.

28.

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Tháng 6/1934: Tại Ma Cao (Trung Quốc).

b)

Tháng 7/1935: Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô).

c)

Tháng 3/1935: Tại Ma Cao (Trung Quốc).

d)

Tháng 7/1935: Tại I-an-ta (Liên Xô).

29.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì?

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

30.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) đã có những chủ trương gì?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước. 

b)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản.

d)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa.

31.

Năm 1936 Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương.

d)

Mặt trận nhân dân Đông Dương.

32.

Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thòi kỳ 1930 -1931?

a)

Đấu tranh bí mật.

b)

Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.

c)

Đấu tranh bất hợp pháp.

d)

Đấu tranh công khai.

33.

Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì?

a)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ.

b)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.

c)

Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.

d)

Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất.

34.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939?

a)

Công nhân và nông dân.

b)

Tiểu tư sản dân tộc và công nhân.

c)

Nông dân và trí thức.

d)

Tư sản dân tộc và nông dân.

35.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930.

c)

Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

36.

Nhiệm vụ cách mạng phù hợp với chủ trương của Quốc tế Cộng sản và cách mạng Việt Nam thời kì 1936-1939 là

a)

chống đế quốc giành độc lập, chống phong kiến và tư sản phản động, đòi tự do, dân chủ.

b)

chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày, đem lại tự do cho nhân dân.

c)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình.

d)

chống chiến tranh xâm lược của đế quốc, giành dân chủ, dân sinh, cơm áo và hoà bình.

37.

Sự kiện tiêu biểu trong đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ là

a)

Đảng sử dụng nhiều tờ báo công khai để tuyên truyền, vận động quần chúng.

b)

Đảng đã xuất bản sách lí luận chính trị, thơ ca cách mạng để đấu tranh.

c)

Cuộc mít tinh tại khu Đấu Xảo ngày 01-5-1938 (Hà Nội).

d)

Đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử.

38.

Năm 1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

39.

Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 - 1939 được gọi là cuộc vận động dân chủ vì phong trào này

a)

chủ yếu là đấu tranh hòa bình, hợp pháp.

b)

đã hưởng ứng cuộc vận động dân chủ trên thế giới.

c)

là một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

hướng vào mục tiêu trước mắt đòi tự do, dân chủ.