wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VIỆT NAM 1945 -1954- CẦU GIẤY 2021

Total questions: 40

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Hội nghị trù bị ở Đà Lạt giữa ta và Pháp thất bại.

b)

Quân Pháp sát hại nhân dân ở phố Hàng Bún (Hà Nội).

c)

Pháp đánh chiếm các tinh Hải Phòng, Lạng Sơn, Nam Định.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát Thủ độ cho chúng.

2.

Kết quả quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là

a)

làm phá sản kế hoạch Na-va.

b)

bảo vệ Trung ương Đảng và cơ quan đầu não rút lên căn cứ Việt Bắc an toàn.

c)

làm phá sản kế hoạch Rơ-ve.

d)

bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa Việt Bắc.

3.

Tháng 5/1953, Chính phủ Pháp đã cử tướng nào sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương?

a)

Đờ Ca-xtơ-ri.

b)

Na-va.

c)

Bô-la-e.

d)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

4.

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy (8/1945) trong hoàn cảnh nào?

a)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

b)

Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

c)

Ngay khi nghe tin Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

Nhật đảo chính Pháp.

5.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.

c)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

6.

Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946). Điều này chứng tỏ

a)

thiện chí hòa bình của Đảng và Chính phủ ta.

b)

ta giành được thắng lợi hoàn toàn trên mặt trận ngoại giao với Pháp.

c)

Pháp giành được thắng lợi trên mặt trận ngoại giao với ta.

d)

Pháp đã từ bỏ việc xâm lược Việt Nam.

7.

Sách lược của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đối phó với thực dân Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là

a)

kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ.

c)

hòa hoãn với thực dân Pháp ở Nam Bộ.

d)

kiên quyết chống lại nếu Pháp đem quân ra miền Bắc?

8.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân Đảng ta kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)

a)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết.

b)

Quân Pháp đánh chiếm Bộ Tài chính, tàn sát đồng bào ta ở phố Hàng Bún.

c)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết.

d)

Quân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền kiểm soát Thủ đô.

9.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 1954 là

a)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp có Mĩ giúp sức.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

c)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

d)

giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam của Pháp.

10.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 là

a)

buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

b)

ta giành thể chủ động trên chiến trường chính Đông Dương.

c)

ta giành thể chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp - Mĩ.

11.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta được kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương được kí kết.

b)

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) toàn thắng.

c)

Thắng lợi cuộc Tiến công chiến lược trong Đông - Xuân (1953 1954)

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 thắng lợi.

12.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cả hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là do

a)

sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

sự cổ vũ mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

13.

Pháp mở cuộc tiến công căn cứ địa Việt Bắc vào thu đông 1947 nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc.

c)

Buộc ta phải đàm phán với Pháp.

d)

Giành thắng lợi quân sự rồi rút về nước.

14.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là gì?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

b)

Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Góp phần vào thắng lợi của cách mạng ở châu Phi và Mĩ La-tinh.

d)

Góp phần cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

15.

Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, địa điểm trở thành nơi tập trung binh lực lớn thứ hai của thực dân Pháp tại Đông Dương sau đồng bằng Bắc Bộ là

a)

Luông Pha-bang.

b)

Xê-nô.

c)

Plây-ku.

d)

Điện Biên Phủ.

16.

Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là sự kiện

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập (5/1955).

b)

cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập (8/1/1949).

d)

các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời (1944 - 1949).

17.

Mục tiêu của Pháp - Mĩ khi đề ra kế hoạch Na-va (1953) là

a)

giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

xoay chuyển cục diện chiến tranh, với hy vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

c)

khóa chặt biên giới Việt - Trung, tiêu diệt một phần bộ đội chủ lực của ta.

d)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

18.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, kẻ thù nguy hiểm nhất đe dọa nền độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam là

a)

Anh

b)

Nhật

c)

Pháp

d)

Trung Hoa Dân quốc.

19.

Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam trong kế hoạch Rơ-ve (1949) là

a)

hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và “Hành lang Đông - Tây”.

c)

hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du.

d)

phòng tuyến “vành đai trắng” ở trung du và Bắc Bộ.

20.

Kết quả của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đối với cách mạng Việt Nam là

a)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên cả nước.

b)

Mĩ không còn khả năng can thiệp vào Việt Nam.

c)

Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

chế độ phong kiến Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

21.

Đại hội nào được xem là “Đại hội thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12/1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần V (3/1982).

c)

Đại hội đại biểu lần II (2/1951).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (9/1960).

22.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam đã tác động như thế nào đến các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ.

23.

“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc...”(Theo SGK Lịch sử 9, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2020, trang 104). Đoạn trích trên trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện rõ tư tưởng của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của ta là

a)

toàn dân

b)

toàn diện

c)

trường kì

d)

tự lực cánh sinh.

24.

Điểm khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) với chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

a)

Là chiến dịch đầu tiên ta chủ động tiến công quân địch

b)

Là chiến dịch đầu tiên của ta phản công quân địch và giành thắng lợi.

c)

Là chiến dịch quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Là chiến dịch làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

25.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

Nạn đói đe dọa đời sống của nhân dân.

d)

Ngoại xâm và nội phảnphá hoại.

26.

Nguyên nhân quyết định nhất đưa Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam giành thắng lợi là

a)

phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại.

b)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.

d)

sự giúp đỡ của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

27.

Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-puchia một đảng riêng nhằm

a)

nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

b)

tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương

c)

phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước, lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi.

d)

phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng mỗi nước.

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.

b)

Xây dựng được hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

c)

Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

29.

Sự kiện nào đã đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945).

b)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh (15/8/1945).

c)

Hà Nội giành được chính quyền (19/8/1945).

d)

Nhật tiến quân vào Đông Dương (9/1940).

30.

Sự kiện quan trọng nào diễn ra vào ngày 6/1/1946 đã góp phần củng cố nền móng cho chế độ mới của Việt Nam?

a)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Thành lập Quân đội quốc gia.

c)

Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

31.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết khó khăn về nạn dốt, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Sắc lệnh

a)

thành lập Nha Bình dân học vụ.

b)

thành lập Nha An ninh.

c)

thành lập trường Đại học Quốc gia.

d)

thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.

32.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Thông qua báo cáo “Báo cáo chính trị” và “Bàn về cách mạng Việt Nam”.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị.

d)

Thành lập Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam.

33.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta cùng lúc phải đối phó với những khó khăn nào?

a)

Tài chính trống rỗng, ngoại xâm và nội phản đe dọa nền độc lập dân tộc.

b)

Giặc đói và giặc dốt.

c)

Chính quyền non trẻ, giặc đói, giặc dốt, tài chính trống rỗng và nền độc lập bị đe dọa.

d)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

34.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là

a)

văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

sự kiện góp phần làm sụp đồ Trật tự hại cực I-an-ta, hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu.

c)

mốc đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

sự kiện chứng tỏ cộng đồng quốc tế ủng hộ quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

35.

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến toàn chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam vì

a)

buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

b)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

c)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

ta đã làm phá sản kế hoạch Na-va của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

36.

Từ thực tiễn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm nào có thể đưa ra cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với chạy đua vũ trang.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Đẩy mạnh công tác chính trị tư tưởng.

37.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết nạn đói, Đảng và Chính phủ ta đã đưa biện pháp mang tính chiến lược lâu dài là

a)

kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

b)

lập các hũ gạo cứu đói

c)

tổ chức “ngày đồng tâm”.

d)

đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

38.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, ta chọn nơi nào để mở màn chiến dịch?

a)

Thất Khê.

b)

Đông Khê.

c)

Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng.

39.

Phương châm chiến lược của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 là

a)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

b)

“tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”.

c)

“đánh nhanh, giải quyết nhanh các mục tiêu chiến lược”.

d)

“phòng ngự tích cực, rút lui chiến lược, chớp thời cơ tổng phản công”.

40.

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các tộc cơ bản của

a)

nhân dân Campuchia.

b)

nhân dân các nước Đông Dương.

c)

nhân dân Việt Nam.

d)

nhân dân Lào và Việt Nam.