wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LĐ TỔNG HỢP

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp(1946-154) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

cách mạng văn hóa.

b)

cách mạng ruộng đất.

c)

ách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

2.

Điều khoản nào của Hiệp định Giơ -ne-vơ chưa được thực hiện khi Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam ( 5-1956)?

a)

các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

b)

tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử để thống nhất hai miền Nam - Bắc.

c)

các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

lấy vĩ tuyến 17( sông Bến Hải-Quảng Bình) làm giới tuyến quân sự tạm thời.

3.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ -ne-vơ được kí kết, Mĩ thay thế Pháp và dựng lên chính quyền tay sai nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

chính quyền Bảo Đại.

b)

chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

c)

chính quyền Trần Trọng Kim.

d)

chính quyền Ngô Đình Diệm.

4.

Ngô Đình Diệm được Mĩ dựng lên làm tổng thống chính phủ bù nhìn ở miền Nam Việt Nam thay cho ai?

a)

thay cho Bửu Lộc.

b)

thay cho Bảo Đại.

c)

thay cho Đồng Khánh.

d)

thay cho Dương Văn Minh.

5.

Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam là

a)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ  mà Pháp chưa thi hành.

c)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

6.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình nước ta sau khi Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với 3 nước Đông Dương.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

c)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

d)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

7.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của 2 miền Nam-Bắc sau Hiệp định Giơ -ne-vơ

a)

đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

miền Bắc tiến hành  hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.

d)

miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

8.

Để  biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới,thành  căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã làm gì?

a)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả  của chiến tranh.

b)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ  mà Pháp chưa thi hành.

c)

viện trợ cho Pháp để  kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương .

d)

dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

9.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương là

a)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

tiến hành đấu tranh chống lại Mĩ - Diệm.

10.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương là

a)

tiến hành cách mạng ruộng đất.

b)

tiến hành kháng chiến chống Pháp.

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân,chống Mĩ - Diệm.

11.

Chủ trương cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ 1954- 1956  được Đảng và chính phủ đưa ra khi

a)

đất nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

miền Bắc được giải phóng.

c)

miền Nam được giải phóng.

d)

đất nước đang trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

12.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp tháng 7 năm 1973 là

a)

hội nghị lần thứ 15.  

b)

hội nghị lần thứ 20.

c)

hội nghị lần thứ  21.      

d)

hội nghị lần thứ 23.

13.

Vào khoảng thời gian nào ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ?               

a)

Cuối năm 1973 – đầu năm 1974.  

b)

Đầu năm 1975.

c)

Cuối năm 1974 – đầu năm 1975.

d)

Đầu năm 1974.    

14.

Kế hoạch được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong năm 1975 và 1976 là

a)

giải phóng hoàn toàn miền Bắc.   

b)

giải phóng hoàn toàn miền Trung.

c)

giải phóng hoàn toàn Việt Nam.  

d)

giải phóng hoàn toàn miền Nam.

15.

Chiến dịch mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

a)

chiến dịch Buôn Ma Thuột.    

b)

chiến dịch Tây Nguyên.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.            

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

16.

Trận đánh then chốt của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Kon Tum 

b)

Plâyku.

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Đắc Lắc.

17.

Nơi diễn ra trận đánh nghi binh trong chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là

a)

Kon Tum         và Buôn Ma Thuột. 

b)

Plâyku và Kon Tum.

c)

Đắc Lắc và Kon Tum.

d)

Buôn Ma Thuột        và Đắc Lắc.       

18.

Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây dựng Mặt trận Tổ quốc hiện nay?

a)

Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

d)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

19.

***Câu 15. Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

sự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

sự giúp đỡ của Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

sự đoàn kết của nhân dân trong nước.

20.

Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là

a)

buộc Mĩ phải rút quân về nước.

b)

đã giải phóng được thành phố Sài Gòn.

c)

tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ.

d)

làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

21.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã sử dụng phương châm đấu tranh chủ yếu nào?

a)

Kết hợp giữa tiến công với nổi dậy.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

đấu tranh chính trị Kết hợp - quân sự - ngoại giao.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

22.

Cách đánh của quân ta trong chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975) là

a)

nghi binh, tấn công bất ngờ.       

b)

bao vây, chia cắt, tiêu diệt.

c)

tấn công bất ngờ.  

d)

nghi binh, đánh úp.

23.

Ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

quân địch rút toàn bộ khỏi Tây Nguyên.

b)

làm quân địch mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn.

c)

giải phóng Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân.

d)

chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới.

24.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

a)

là trận quyết chiến chiến lược.

b)

ta chủ động tiến công.

c)

tập trung lực lượng đến mức cao nhất

d)

thực hiện phương châm thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

25.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

đều là trận quyết chiến chiến lược.

b)

đều là một cuộc tiến công chiến lược.

c)

đều là một cuộc tổng tiến công và nổi dậy.

d)

đều là cuộc tiến công quân sự của lực lượng vũ trang.

26.

Nhận định sau nói về ý nghĩa của thắng lợi nào?

“Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất,…, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là?

a)

Giải phóng Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

c)

Giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

d)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

27.

Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

có lòng yêu nước, sự đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta.

c)

có hậu phương miền Bắc không lớn mạnh, đáp ứng kịp thời cho tiền tuyến.

d)

có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

28.

Phương châm tác chiến chủ yếu của chiến dịch Hồ Chí Minh năm1975 là

a)

chớp thời cơ, đánh úp địch.

b)

bao vây, chia cắt, tiêu diệt địch.

c)

tiến chắc, đánh chắc, thắng chắc.

d)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

29.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 là

a)

chiến dịch gây cho địch khó khăn lớn.

b)

chiến dịch ta chủ động tiến công địch.

c)

chiến dịch diễn ra ở vùng đồng bằng.

d)

chiến dịch trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

30.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

a)

đều là chiến dịch quyết chiến chiến lược.

b)

đều là chiến dịch tạo ra thế bao vây địch và tiêu diệt.

c)

đều là chiến dịch tiêu diệt cơ quan đầu não của địch.

d)

đều là chiến dịch quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam.

31.

Căn cứ vào điều kiện nào Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Mĩ rút bớt viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Lực lượng chính trị của ta ở miền Nam ngày càng lớn mạnh.

c)

Phong trào phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam ngày càng dâng cao.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

32.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là

a)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

b)

đem đến hội chứng “sau Việt Nam” đối với nước Mĩ.

c)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước.

33.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì

a)

ta có một hậu phương vững mạnh.

b)

mùa mưa sẽ khó khăn cho quân ta tấn công địch.

c)

thời cơ chiến lược đã đến sau chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Mĩ đang chuẩn bị tiếp viện khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

34.

Sau chiến thắng nào Đảng Lao động Việt Nam hoàn thành chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Tây Nguyên.   

b)

Chiến thắng Phước Long.

c)

Chiến thắng Buôn Ma Thuột. 

d)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.

35.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam tiếp tục con đường cách mạng bạo lực vì

a)

Mĩ can thiệp hạn chế vào miền Nam.

b)

lực lượng quân đội Sài Gòn đã suy yếu, bất lực.

c)

lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị của ta ngày càng lớn mạnh.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta thống nhất Tổ quốc.

36.

Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (1/1975) là

a)

thất bại tạm thời của quân ngụy Sài Gòn.

b)

chứng tỏ sự nỗ lực của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

c)

chứng tỏ sức mạnh của chính quyền quyền Sài Gòn.

d)

chứng tỏ sự suy yếu của quân đội Sài Gòn, khả năng thắng lớn của quân ta.

37.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng Huế - Đà Nẵng vì

a)

Huế - Đà Nẵng là hai thành phố đông dân.

b)

Huế - Đà Nẵng là hai thành phố giàu có.

c)

Huế - Đà Nẵng là trung tâm văn hóa lớn của nước ta.

d)

Huế - Đà Nẵng là những căn cứ quân sự lớn để bảo vệ Sài Gòn từ xa.

38.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975 vì

a)

Tây Nguyên là vùng đông dân.

b)

Tây Nguyên là vùng rộng lớn.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng.

d)

Tây Nguyên là địa bàn không được sự quan tâm, đầu tư của Mĩ.

39.

Tổng thống Mĩ đã làm gì tại cuộc chiến ở Việt Nam sau khi mất Phan Rang (16/4/1975)?

a)

Ra lệnh cho quân ngụy phản công chiếm lại.

b)

Ra lệnh cho Mĩ tăng thêm viện trợ cho ngụy.

c)

Ra lệnh rút quân về bảo vệ Sài Gòn.

d)

Ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn.

40.

. Mĩ và chính quyền Sài Gòn rơi vào trạng thái như thế nào sau khi hai phòng tuyến Phan Rang và Xuân Lộc bị chọc thủng?

a)

Tinh thần càng thêm hoảng loạn.

b)

Yên tâm để giữ Sài Gòn.

c)

Bĩnh tĩnh để đối phó với quân ta.

d)

Tin tưởng vào sức mạnh vũ khí của mình.

41.

Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào?

a)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam suy giảm.

c)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

d)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

42.

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

a)

Châu Đốc. 

b)

Tây Ninh.

c)

An Giang     

d)

Cà Mau.