wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12. LSTG. ĐỀ SỐ 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Khu vực Đông Bắc Á có ba quốc gia được gọi là những “con rồng” kinh tế của châu Á là
a)
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
b)
Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Công.
c)
Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
d)
Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công.
2.
Yếu tố nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc "bản đồ chính trị thế giới" sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
b)
Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
c)
Trật tự hai cực Ianta được xác lập trên thế giới.
d)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
3.
Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là
a)
Đại hội đồng.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Hội đồng kinh tế - xã hội.
d)
Ban Thư kí.
4.
Liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do Mĩ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các nước Đông Âu là
a)
ANZUS.
b)
CENTO.
c)
SEATO.
d)
NATO.
5.
Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào
a)
sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.
b)
tinh thần tự lực tự cường.
c)
những tiến bộ khoa học-kỹ thuật.
d)
sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.
6.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
duy trì nền kinh tế bao cấp.
c)
thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.
d)
tập trung cải cách chính trị.
7.
Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa
a)
toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.
b)
tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt.
d)
địa vị pháp lý của Liên Xô.
8.
Theo thỏa thuận các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
a)
Liên Xô.
b)
Mĩ.
c)
Anh.
d)
Các nước phương Tây.
9.
Đến năm 1999 Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào?
a)
Hồng Kông, Ma Cao.
b)
Hồng Kông, Đài Loan.
c)
Đài Loan, Ma Cao.
d)
Hồng Kông, Bành Hồ.
10.
Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là
a)
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
b)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
c)
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
d)
Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.
11.
Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Các nước Đông Bắc Á đều giành được độc lập.
b)
Các nước Đông Bắc Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Các nước Đông Bắc Á bắt tay phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu.
d)
Hình thành các mối quan hệ thương mại.
12.
Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
1945-1949.
b)
1946-1949.
c)
1947-1949.
d)
1948-1949.
13.
Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là
a)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.
c)
Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm.
d)
Lấy phát triển văn hóa – tư tưởng làm trung tâm.
14.
Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được một Hội nghị quốc tế ghi nhận là
a)
Hội nghị Pốtxđam năm 1945.
b)
Hội nghị Ianta năm 1945.
c)
Hội nghị Giơnevơ năm 1954.
d)
Hội nghị Pari năm 1973.
15.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của
a)
các nước đế quốc châu Âu.
b)
các nước đế quốc châu Mĩ.
c)
các nước đế quốc Âu – Mĩ.
d)
phát xít Nhật.
16.
Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là ai?
a)
Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
c)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
17.
Từ năm 1954 đến 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia thực hiện đường lối
a)
chỉ liên kết với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
b)
liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
hòa bình, trung lập.
d)
liên minh với các nước Đông Dương.
18.
Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì
a)
thực dân Pháp xâm lược trở lại.
b)
quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại.
c)
Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại.
d)
thực dân Âu - Mĩ trở lạixâm lược.
19.
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ỏ Nam Phi là
a)
Chủ nghĩa A-pác-thai.
b)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Chủ nghĩa thực dân mới.
d)
Chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
20.
Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là
a)
kế hoạch khôi phục châu Âu.
b)
kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu.
c)
kế hoạch phục hưng châu Âu.
d)
kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
21.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nich xơn) là
a)
chuẩn bị tiến hành Chiến tranh tổng lực.
b)
ủng hộ Chiến lược toàn cầu.
c)
xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
d)
theo đuổi Chủ nghĩa lấp chỗ trống.
22.
Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
a)
Việt Nam, Inđônêxia, Lào.
b)
Thái Lan. Việt Nam, Lào.
c)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
d)
Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
23.
Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt?
a)
Hợp tác thành công với Nhật.
b)
Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
c)
Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
24.
Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Để hồi phục, phát triển kinh tế.
b)
Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ.
c)
Để xâm lược các quốc gia khác.
d)
Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô.
25.
Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ?
a)
Pháp.
b)
Anh.
c)
Italia.
d)
Đức.
26.
Lĩnh vực được Nhật Bản tập trung sản xuất là
a)
công nghiệp dân dụng.
b)
Công nghiệp hành không vũ trụ.
c)
công nghiệp phần mềm.
d)
Công nghiệp xây dựng.
e)
27.
Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?
a)
Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới.
b)
Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.
c)
Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.
d)
Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
28.
Xác định thành tựu quan trọng nhất của cách mạng khoa học kỉ thuật trong nông nghiệp ở Mĩ?
a)
Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp.
b)
Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp.
c)
Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống.
d)
Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”.
29.
Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì vào thời gian nào?
a)
Từ năm 1973 đến nay.
b)
Trong những năm 1950.
c)
Từ năm 1960 đến năm 1973.
d)
Từ sau chiến tranh đến năm 1950.
30.
Nguyên nhân nào không dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Con nguời năng động, sáng tạo.
b)
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
c)
Chi phí quốc phòng thấp.
d)
Tận dụng tối đa viện trợ bên ngoài.
31.
Nền tảng xuyên suốt của chính sách đối ngoại của Nhật là mối quan hệ với
a)
Mĩ.
b)
Mĩ, Tây Âu.
c)
Mĩ, Tây Âu, Đông Nam Á.
d)
Mĩ, Tây Âu, Châu Á, NICs.
32.
Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc “Chiến tranh lạnh” là sự ra đời của
a)
“Học thuyết Truman”.
b)
“Kế hoạch Mácsan”.
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
d)
chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
33.
“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là
a)
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
b)
“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
c)
“Kế hoạch phát triển châu Âu”.
d)
“Kế hoạch tái thiết châu Âu”.
34.
Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là
a)
do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
b)
xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
c)
do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.
d)
xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.
35.
Sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không dễ gì thực hiện được do
a)
sự lớn mạnh của Trung Quốc.
b)
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
c)
sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.
d)
tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
36.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?
a)
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
c)
Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
d)
Quá trình thống nhất thị trường thế giới.
37.
Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
Anh.
b)
Mỹ.
c)
Pháp.
d)
Nhật.
38.
Sau cuộc chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh
a)
Chiến lược lấy phát triển kinh tế, quốc phòng theo xu thế toàn cầu hóa.
b)
Chiến lược lấy quốc phòng làm trọng tâm.
c)
Nền kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới.
d)
Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tậm.
39.
Trong lịch sử thế giới hiện đại, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra chủ yếu ở khu vực nào?
a)
Châu Á, châu Phi và châu Âu.
b)
Châu Á, châu Phi và châu Mĩ la-tinh.
c)
Châu Á, châu Âu và châu Mĩ la-tinh.
d)
Trên tất cả các lục địa.
40.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào trở thành thành trì của phong trào cách mạng thế giới?
a)
Nhật.
b)
Trung Quốc.
c)
Ấn Độ.
d)
Liên Xô.