BARU
Ukuran huruf
Lembar kerjaLS 9 (1919 - 1945)
Total soal: 40
Worksheet time: 26mins
Câu 1. Ở Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào dưới đây ?
A. Tâm tâm xã
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2. Tác phẩm nào tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu ?
A. Nhật kí trong tù
B. Đường Kách mệnh.
C. Hồ Chí Minh toàn tập.
D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
Câu 3. Trong những năm 1919-1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Chuẩn bị về lí luận cho sự ra đời của Đảng.
B. Tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn.
C. Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
D. Tạo ra bước ngoặt cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 4. Mục đích của chủ trương “vô sản hóa” là gì?
A. Cử một số người đi học tại trường Đại học Phương Đông Liên Xô.
B. Tập hợp những tri thức trẻ và thanh niên yêu nước.
C. Đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ để tổ chức và lãnh đạo công nhân đấu tranh.
D. Phát động các phong trào chấn hưng đất nước.
Câu 5. Chi bộ Đảng cộng sản đầu tiên thành lập ở đâu ?
A. Số nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội.
B. Số nhà 48 phố Hàng Ngang - Hà Nội.
C. Nhà số 8 Lê Thái Tổ - Hà Nội.
D. Số nhà 90 Thợ Nhuộm - Hà Nội.
Câu 6. Ba tổ chức cách mạng thành lập năm 1929 có tên là
A. Việt Nam Cách mạng thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương cộng sản Đảng
B. Việt Nam Quốc dân Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn, Việt Nam quốc dân Đảng.
C. Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên Đoàn, An Nam cộng sản Đảng.
D. Việt Nam Cách mạng Thanh Niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng.
Câu 7. Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thắng thế của khuynh hướng vô sản trước khuynh hướng tư sản?
A. Sự thành lập các tổ chức cách mạng.
B. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản năm 1929.
C. Sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
D. Sự ra đời của Việt Nam Quốc Dân đảng.
Câu 8. Vì sao trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Đông Dương có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?
A. Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi.
B. Hoàn cảnh thế giới và trong nước có sự thay đổi so với trước.
C. Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
Câu 9. Nội dung của Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương là gì?
A. Pháp phải cung cấp lương thực cho Nhật khi chúng ở Đông Dương
B. Pháp phải nhường cho Nhật một số thuộc địa ở Châu Phi.
C. Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục địch quân sự.
D. Nhật và Pháp hợp tác về mọi mặt.
Câu 10. Khi quân Nhật vượt biên giới Việt - Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam, quân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?
A. Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật.
B. Phối hợp cùng nhân dân ta đấu tranh chống Nhật.
C. Vừa chống Nhật, vừa bắt tay với chúng để đàn áp nhân dân Đông Dương.
D. Nhanh chóng đầu hàng, câu kết với Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân ta.
Câu 11. Vì sao Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa?
A. Được quân đội Nhật hậu thuẫn để chống lại quân Pháp.
B. Được quân Pháp hậu thuẫn để chống lại quân Nhật.
C. Pháp – Nhật câu kết với nhau đàn áp những người cách mạng ở đây.
D. Lợi dụng tình hình quân Pháp hoảng loạn khi bị quân Nhật tấn công vào Lạng Sơn.
Câu 12. Bài học quan trọng rút ra từ khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì là
A. khởi nghĩa bùng nổ đúng thời cơ.
B. có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
C. có tinh thần đoàn kết toàn dân.
D. xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.
Câu 13. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
A. Nam Kỳ.
B. Bắc Sơn
C. Binh biến Đô Lương.
D. Hương Khê.
Câu 14. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ trong những năm 1936-1939 ?
A. đấu tranh nghị trường.
B. đấu tranh vũ trang.
C. đấu tranh báo chí.
D. mít tinh, đưa dân nguyện.
Câu 15. Tháng 8/1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành độc lập. Điều kiện đó là
A. sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường Châu Âu.
B. sự thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô – Đức
C. quân phiệt Nhật đã đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.
D. sự nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu.
Câu 16. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng).
B. Bắc Sơn (Võ Nhai).
C. Tân Trào (Tuyên Quang).
D. Phay Khắt (Cao Bằng).
Câu 17. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở miền Bắc.
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
C. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
D. Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.
Câu 18. Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tâp dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
B. Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
D. Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945.
Câu 19. Sự kiện nào đánh dấu Cách Mạng tháng Tám năm 1945 hoàn toàn thắng lợi?
A. Ta giành được chính quyền tại Hà Nội.
B. Ta giành được chính quyền ở Huế, Sài Gòn
C. Vua Bảo Đại thoái vị.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “ Tuyên ngôn độc lập” tại quảng trường Ba Đình.
Câu 20. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là lâu dài ?
A. Lập hũ gạo tiết kiệm.
B. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
C. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.
D. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
Câu 21. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt là
A. giặc ngoại xâm và nội phản.
B. hơn 90% dân số mù chữ
C. ngân quỹ nhà nước chống rỗng.
D. nạn đói đe dọa nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.
Câu 22. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước
B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới.
C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.
D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve
Câu 23. Mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Na-va là
A. xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, hy vọng trong vòng 18 tháng "kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho chúng.
C. xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm.
D. khóa chặt biên giới Việt – Trung và cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 24. Chủ trương của ta trong Đông Xuân 1953 – 1954 để phá kế hoạch Na-va là
A. tấn công vào những vị trí quan trọng mà địch mạnh để tiêu diệt hỏa lực của địch.
B. phòng thủ chiến lược.
C. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt.
D. tấn công vào các vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Câu 25. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) là
A. chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947.
B. chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
C. cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
D. chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
Câu 26. Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc ta (kỉ nguyên độc lập tự do)?
A. Thắng lợi trong phong trào cách mạng 1930 - 1931.
B. Thắng lới trong phong trào dân chủ 1936 - 1939.
C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D. 10 chính sách của mặt trận Việt Minh được thông qua (16-8-1945).
Câu 27. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954?
A. Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ xâm lược của Pháp – Mĩ.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước
Câu 28. Yếu tố khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam 1945 -1954 là
A. tình đoàn kết của nhân dân hai nước Lào và Cam-pu-chia.
B. tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. sự ủng hộ của phong trào hòa bình, dân chủ trên thế giới
D. sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các lực lượng dân chủ, tiến bộ
Câu 29. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 để lại những bài học kinh nghiệm gì?
A. Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị
C. Bài học về đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Câu 30. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Do sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân tộc Việt Nam
B. Do chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh.
C. Sự chuẩn bị chu đáo của toàn Đảng, toàn dân trong suốt 15 năm.
D. Có Đảng Cộng sản lãnh đạo, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 31. Lực lượng tiền thân của Cứu quốc quân là
A. Đội du kích Ba Tơ.
B. Đội du kích sông Thao
C. Đội du kích Bắc Sơn.
D. Đội du kích Đình Bảng.
Câu 32. Ngay sau khi thành lập, đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân đã giành thắng lợi đầu tiên ở
A. Bắc Sơn.
B. Võ Nhai.
C. Phay Khắt, Nà Ngần.
D. Tân Trào.
Câu 33. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập 6-1945 gồm các tỉnh nào?
A. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
B. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Bình.
C. Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
D. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
Câu 34. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất với tên gọi là
A. Giải phóng quân.
B, Việt Nam giải phóng quân.
C. Quân giải phóng Việt Nam.
D. Quân đội nhân dân Việt Nam
Câu 35. Hội nghị nào đã quyết định thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam?
A. Hội nghị quân sự Bắc Kì.
B. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng.
D. Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.
Câu 36. Bài học kinh nghiệm quan trọng về sự lãnh đạo của Đảng trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Phân hóa và cô lập kẻ thù.
B. Tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi.
C. Nắm bắt tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp.
D. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.
Câu 37. Tình hình tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?
A. Tài chính bước đầu được xây dựng.
B. Tài chính được xây dựng vững mạnh.
C. Tài chính trống rỗng.
D. Tài chính lệ thuộc vào Nhật, pháp.
Câu 38. Thuận lợi cơ bản của nước Viêt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.
B. hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ Âu sang Á.
C. phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước trên thế giới.
D. nhân dân ta giảnh chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 39. Tại sao Đảng, chính phủ và Hồ Chí Minh kí hiệp định Sơ Bộ ngày 6/3/1946 với Pháp?
A. Tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thủ
B. Tập trung lực lượng đánh quân Tưởng.
C. Vì ta không thể đánh bại quân Pháp.
D. Lợi dụng mâu thuẫn giữa quân tưởng và quân Pháp.
Câu 40. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập cơ quan?
A. Cải cách giáo dục.
B. Bổ túc văn hóa.
C. Bình dân học vụ
D. Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
