wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LSK9 CUỐI HKI II

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" vì

a)

nạn ngoại xâm, nội phản, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu

b)

kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, tệ nạn xã hội tràn lan.

c)

hơn 95% dân ta mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.                        

d)

giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm và nội phản.

2.

Để giải quyết những khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám, đồng bào cả nước đã hưởng ứng phong trào

a)

tổ chức tăng gia sản xuất

b)

xây dựng “Quỹ độc lập”.

c)

lập các hũ gạo cứu đói

d)

xóa nạn mù chữ.

3.

Để giải quyết những khó khăn về nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám, đồng bào cả nước đã hưởng ứng phong trào

a)

tổ chức “Ngày đồng tâm"

b)

xây dựng “Quỹ độc lập”.

c)

lập các hũ gạo cứu đói

d)

xóa nạn mù chữ.

4.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và Chính phủ đã tiến hành biện pháp lâu dài nào để giải quyết nạn đói?

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Lập các hũ gạo cứu đói.

c)

Tổ chức “Ngày đồng tâm”.

d)

Kêu gọi nhân dân “nhường cơm xẻ áo”.

5.

Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là

a)

nhà nước cách mạng chưa củng cố.

b)

ngân sách nhà nước trống rỗng.

c)

nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.

d)

cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

6.

Sự kiện "60 ngày đêm khói lửa" diễn ra ở đâu?

a)

Việt Bắc

b)

Sài Gòn

c)

Hà Nội

d)

Điện Biên Phủ

7.

"Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh" là lời khen ngợi của Hồ Chủ tịch đối với đơn vị nào?

a)

Đội Cứu quốc quân

b)

Đội tự vệ đỏ.

c)

Việt Nam Giải phóng quân

d)

Trung đoàn Thủ đô.

8.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam

c)

Đảng Dân chủ Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

9.

Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

a)

40 tiểu đoàn.

b)

44 tiểu đoàn. 

c)

46 tiểu đoàn

d)

84 tiểu đoàn

10.

Ngày 10 - 10 - 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam.

11.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960?

a)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Cả nước độc lập, thống nhất

c)

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng

d)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

12.

Trong năm 1957 - 1959 cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất do chính quyền Ngô Đình Diệm dùng thủ đoạn

a)

"tố cộng", diệt cộng”, "đạo luật 10/59".    

b)

"bài phong", "diệt cộng".

c)

"vành đai trắng"

d)

"giết nhầm hơn bỏ sót".

13.

Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là?

a)

An Lão

b)

Ba Gia

c)

Ấp Bắc

d)

Bình Giã

14.

Từ "Đồng khởi" trong phong trào "Đồng khởi" năm 1960 có nghĩa là

a)

đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa

b)

đồng sức đứng dậy khởi nghĩa

c)

đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa

d)

đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa

15.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ra đời sau thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh cục bộ”.

b)

"Chiến tranh đơn phương".

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

"Đông Dương hóa chiến tranh".

16.

“Chiến tranh cục bộ" bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng lực lượng 

a)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.  

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. 

c)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. 

d)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  

17.

Sau Cách mạng tháng Tám, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, lực lượng nào chiếm đóng nước ta?

a)

Quân Tưởng Giới Thạch và tay sai

b)

Quân Anh và Pháp.

c)

Quân Nhật và tay sai.

d)

Quân Anh và tay sai.

18.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước

b)

Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

d)

Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói

19.

Tác giả của “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946) là

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

20.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân ta đánh trận đầu tiên tại đâu?

a)

Việt Bắc

b)

Đông Khê.

c)

Thất Khê

d)

Cao Bằng

21.

Chiến thắng nào được coi là "Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu"?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Trung Lào năm 1953

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

22.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

23.

Thắng lợi mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường.

c)

Ấp Bắc

d)

Bình Giã

24.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời sau thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh đơn phương”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

25.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng, nòng cốt trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

a)

Lực lương quân ngụy

b)

Lực lượng quân chư hầu.

c)

Lực lượng quân đội Mĩ

d)

Lực lượng quân ngụy và chư hầu.

26.

Nguyên nhân nào quyết định đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và tay sai (1954 - 1975)?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế và bạn bè quốc tế.

b)

Truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.

c)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

27.

Đường lối cơ bản của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta là gì?

a)

Kiên quyết, độc lập, tự chủ, dựa vào nhân dân

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Giữ vững thế tiến công, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Toàn dân đánh giặc, cả nước đồng lòng, quyết tâm chiến đấu.

28.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 làm thất bại hoàn toàn kế hoạch nào của Pháp?

a)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

b)

Rơ-ve.

c)

"Đánh nhanh thắng nhanh"

d)

Na-va.

29.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) được tổ chức tại đâu?

a)

Hà Nội

b)

Ma Cao (Trung Quốc)

c)

Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

d)

Pác Bó (Cao Bằng). 

30.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp

c)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

31.

Nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

kháng chiến chống Mĩ cứu nước, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

32.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc (sau năm 1954) sẽ là gì?

a)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.

c)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

33.

Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Dồn dân vào "ấp chiến lược".

b)

Dùng người Việt đánh người Việt.

c)

Bình định miền Nam.

d)

Leo thang bắn phá ra miền Bắc.

34.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ra đời sau thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh đơn phương”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

35.

Hội nghị Giơ-ne-vơ là kết quả quyết định của chiến thắng

a)

"Điện Biên Phủ trên không"

b)

Biên giới thu - đông.

c)

Điện Biên Phủ.         

d)

Việt Bắc thu - đông.

36.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước.

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

37.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ đã mở hàng loạt cuộc hành quân

a)

"tìm diệt và” “bình định”.

b)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

c)

dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

d)

hai gọng kìm.

38.

Một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành chủ yếu bằng quân viễn chinh Mĩ và dựa vào vũ khí hiện đại, mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc, đó là chiến lược

a)

“Chiến tranh đặc biệt"

b)

. “Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

39.

Đơn vị nào sau đây được thành lập trong cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (cuối năm 1946 - đầu năm 1947)?

a)

Vệ Quốc đoàn.

b)

Trung đoàn Thủ đô

c)

Quân đội Quốc gia Việt Nam

d)

Việt Nam Giải phóng quân.

40.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta được khẳng định trong Hiệp định Pari năm 1973 là gì?

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất lãanh thổ.

b)

Thống nhất, độc lập, hòa bình, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Toàn vẹn lãnh thổ, thống nhất Tổ quốc.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.