Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỘC CẢI CÁCH CỦA VUA LÊ THÁNH TÔNG by Huân

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị

như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động.

b)

Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.

c)

 Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.

d)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô.

2.

Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?

a)

 Kinh tế.

b)

Giáo dục.

c)

Hành chính.

d)

Văn hóa.

3.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực

hiện?

a)

Khúc Hạo.

b)

Lý Thánh Tông.

c)

Trần Thánh Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

4.

Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành

chính của vua Lê Thánh Tông?

a)

Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.

b)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.

c)

Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.

d)

Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.

5.

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Lê sơ.

d)

Nhà Tiền Lê.

6.

Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

7.

Bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều

vua nào?

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Trần Thánh Tông.

c)

Lê Thái Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

8.

Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 – 1407) là triều

đại phong kiến nào?

a)

Nhà Mạc.

b)

Tiền Lê.

c)

Lê Sơ.

d)

Lê Trung Hưng.

9.

Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như

thế nào?

a)

Độc tôn.

b)

Quan trọng.

c)

Quốc giáo.

d)

Mạnh mẽ.

10.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được

hoàn chỉnh dưới triều đại nào?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần.

c)

Thời Lê sơ.

d)

 Thời Hồ.

11.

Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so

với các bộ luật trong thời phong kiến?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

12.

Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là gì?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Luật Gia Long.

13.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

 “quân điền”.

b)

thổ điền.

c)

điền địa.

d)

hà đê sứ.

14.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

“lộc điền”.

b)

thổ điền.

c)

điền địa.

d)

hà đê sứ.

15.

Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?

a)

Điền trang.

b)

Lộc điền.

c)

Quân điền.

d)

Đồn điền.

16.

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những

người đỗ đại khoa?

a)

Lập đến thờ các danh nhân.

b)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

c)

Dựng bia đá ở Văn Miếu.

d)

Vinh quy bái tổ.

17.

Hệ thống cơ quan phụ trách Đạo Thừa tuyên gọi là

a)

Tam ty.

b)

 Đô ty.

c)

Hiến ty.

d)

Thông chính ty.

18.

Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?

a)

Hà Nội.

b)

 Sơn Tây.

c)

 Quảng Nam.

d)

Tây Đô.

19.

 Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tổ.

b)

Lê Thái Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

20.

Bộ luật nào dưới đây được biên soạn đầy đủ, có nội dung tiến bộ nhất thời

phong kiến Việt Nam?

a)

Luật hành chính.

b)

Bộ hình luật.

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Quốc triều hình luật.

21.

Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi

danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích nhân tài.

b)

Vinh danh hiền tài.

c)

Đề cao vai trò của nhà vua.

d)

Răn đe hiền tài.

22.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

 phủ, huyện, châu và xã.

b)

 quận, phường, phố.

c)

huyện, xã, thôn.

d)

tỉnh, phủ, huyện và làng.

23.

Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

Cấm binh và ngoại binh.

b)

Bộ binh và thủy binh.

c)

Quân triều đình và quân địa phương.

d)

Cấm quân và quân ở các lộ.

24.

Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong

xã hội là

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo

25.

Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh

Tông chủ yếu từ

a)

những người đỗ đạt trong các khoa thi.

b)

các “công thần khai quốc” triều Lê.

c)

vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê.

d)

các tướng lĩnh quân đội.

26.

Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê

sơ?

a)

Nông dân.

b)

Thợ thủ công.

c)

Thương nhân.

d)

Nô tì.

27.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực

vào tay nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc

gia.

28.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa

nào đối với tình hình Đại Việt?

a)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.

b)

Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.

c)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.

29.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem

một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của

vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?

a)

 Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.

b)

Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.

c)

Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

d)

Chính sách Nam tiến của nhà Lê.

30.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách

nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.

c)

Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực.

d)

Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia.

31.

Câu nào sau đây đúng về bối cảnh lịch sử trước khi vua Lê Thánh Tông

lên ngôi?

a)

Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi, đất nước khủng

hoảng, bộ máy hành chính nhà nước yếu kém về mọi mặt.

b)

Vua Lê Thái Tông lên ngôi vua lúc 10 tuổi, Lê Nhân Tông lên ngôi lúc 2 tuổi

không đủ khả năng kiềm chế tình trạng mâu thuẫn trong nội bộ triều đình.

c)

 Sự lộng hành của một số quyển thần đã gây nên vụ án oan “Lệ Chi Viên” đối

với gia đình Nguyễn Trãi.

d)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực, các cuộc

khởi nghĩa nông dân nổ ra nhiều nơi.

32.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách

nhằm mục đích?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.

b)

Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.

c)

Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.

d)

Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.

33.

Ở thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

Phủ, huyện, châu và xã.

b)

Quận, phường, phố.

c)

Huyện, xã, thôn.

d)

Tỉnh, phủ, huyện và làng.

34.

Nội dung nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Thể lệ thuế khoá được nhà nước quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu

của mỗi hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh.

b)

Thực hiện chính sách quân điền phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quan

lại, binh lính, dân đinh, …

c)

Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lí việc đê điều, nông

nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang.

d)

Vua Lê Thánh Tông có lệnh dụ các quan địa phương "Lễ nghĩa để sửa tốt lòng

dân, nông tang để có đủ cơm áo….”.

35.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

tình hình đất nước đã từng bước ổn định sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà.

b)

tình hình đất nước từng bước ổn định, song bộ máy hành chính bắt đầu bộc lộ

hạn chế.

c)

tình hình của đất nước rối ren, hỗn loạn, các thế lực thù địch nhăm nhe xâm

lược nước ta.

d)

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội vô cùng khó khăn sau khi vua Lê Thái Tổ

băng hà.