wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HK2 Sử

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

b)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phan công.

d)

Đoàn kết và lãnh đạo toàn dân chống để quốc và chính quyền tay sai

2.

Thắng lợi của phong trào - Đồng Khởi" (1959-1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ

a)

thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công,

b)

tiến công

c)

đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

d)

khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.

3.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) đã đề ra

a)

nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

b)

phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang chống Mĩ- Diệm.

c)

đường lối tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.

4.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong thực hiện chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” là

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

b)

dùng quân đội Mỹ tham chiến trên chiến trường.

c)

" Dùng người Việt đánh người Việt”.

d)

dùng quân đồng minh Mỹ tham chiến trên chiến trường.

5.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ, Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt" nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

tạo thuận lợi trên bản ngoại giao

c)

giành lại thể chủ động trên chiến trường

d)

ngăn chặn tiếp viện tử Bắc vào Nam.

6.

Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh" được tiến hành bằng

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần của Mĩ

b)

quân đội Mĩ là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân của quân đội Sài Gòn,

c)

quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu với sự chỉ huy của cổ vẩn Mĩ

d)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ cùng hành quản yểm trợ lẫn nhau

7.

Câu 7. Từ năm 1972, Mỹ dùng thủ đoạn ngoại giao để có lập cuộc kháng chiến của nhân dân VN như thế nào?

a)

Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Ávà tổ chức SEATO.

b)

Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn là Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Phong tỏa biên giới, biên đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

d)

Viện trợ cho Lão, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.

8.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “VN hóa chiến tranh" là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN được thành lập

b)

Chính phủ cách mạng làm thời Cộng hòa miền Nam VN được thành lập

c)

Mỹ phải chấp nhận đàm phản ở Paris để bàn về chấm dứt chiến tranh.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mỹ

9.

Câu 9. Sự kiện biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống chiến lược “ Đông Dương hóa chiến tranh" của nhân dân VN- Lào- Campuchia là

a)

Hội nghị cấp cao ba nước VN- Lào- Campuchia

b)

cuộc chiến phả hoại miền Bắc lần thứ hai của Mỹ.

c)

sự phối hợp chống 4,5 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn xâm lược Lào.

d)

Việt Nam và Campuchia phối hợp chống 10 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn

10.

Ý nghĩa nào sau đây không nằm trong thắng lợi của cuộc Tổng tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mỹ

b)

Giáng một đòn mạnh vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm

d)

Buộc Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

11.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B.52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như

a)

một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX

b)

trận Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

trận “Điện Biên Phủ trên không”

d)

một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.

12.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” có ý nghĩa như thế nào?

a)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận thất bại của VN hóa

b)

Buộc Mĩ phải rút quân.

c)

Buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Paris

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và kí Hiệp định Paris

13.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của Hiệp định Paris?

a)

Tạo thời cơ để nhân dân ta tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Rút hết quân về nước.

c)

Mĩ phai công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta

d)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

14.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (7/1973) đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Paris là

a)

chuyển sang con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

15.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là

a)

cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pariss

c)

phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.

d)

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pariss.

16.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 21(cuối năm 1973)

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 – đầu năm 1975.

c)

Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương năm 1970

17.

Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian 2 năm (1975- 1976), nhưng Bộ Chính trị

a)

“ Ca năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “ nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”

b)

thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng

c)

ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam

d)

“ Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”

18.

Tỉnh nào được giải phóng đầu tiên trong đầu năm 1975?

a)

Thừa Thiên Huế

b)

Kon Tum.

c)

Phước Long.

d)

Quảng Trị.

19.

Tại hội nghị tháng 10/1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Rừng U Minh

d)

Đông Nam Bộ

20.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa

a)

chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của quân đội và chính quyền SG.

c)

làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ thuận lợi cho ta tiến lên

d)

làm cho hệ thống phòng thủ của địch rung chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công

21.

Chiến thắng Huế- Đà Nẵng có ý nghĩa

a)

khiến chính quyền Sài Gòn hoang mang tuyệt vọng, không đủ sức gây chiến tranh

b)

đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo.

c)

bảo hiệu sự thất bại hoàn toàn chính sách thực dân mới của Mỹ

d)

chuyển cuộc đấu tranh từ tiến công thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

22.

“ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây nguyên.

b)

Huế - Đà Nẵng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Điện Biên Phủ

23.

Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.

b)

Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào dinh Độc lập

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

d)

Châu Đốc được giải phóng.

24.

Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 30 chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

cuộc Tiển công chiến lược năm 1972.

b)

thẳng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Hiệp định Paris về kết thúc chiến tranh của Mỹ ở VN.

25.

Thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc là

a)

kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.

b)

kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH

c)

ky nguyên giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên xây dựng CNXH.

d)

kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội

26.

Đại thắng mùa xuân năm 1975 nước ta chỉ mới hoàn thành

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực

c)

cách mạng vô sản

d)

thống nhất đát nước về mặt lãnh thổ

27.

Nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nước ta sau 1975 là

a)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

củng cố khối đoàn kết dân tộc.

28.

Nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại

a)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đoàn đại biểu 2 miền Nam, Bắc (11/1975).

b)

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 24 (9/1975).

c)

Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (6-7/1976).

d)

Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc VN (1/1977).

29.

Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6- 3/7/1976). Sài Gòn- Gia Định được đổi tên là

a)

Chợ Lớn

b)

Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Sài Gòn.

d)

Sài Gòn- Chợ Lớn

30.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975 đã mang lại ý nghĩa

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để ca nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước

b)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân chính

c)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, thức làm chủ đất nước. tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

d)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc.

31.

Trong giai đoạn 1975- 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam

b)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.

c)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam

d)

biên giới phía Đông và biên giới Tây

32.

Trong những năm 1976- 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Đấu tranh giành chính quyền

33.

Đầu năm 1979, Việt Nam đưa quân đội vào lãnh thổ Campuchia nhằm đích mục

a)

thực hiện quyền tự vệ chính đáng

b)

tiêu diệt tận gốc lực lượng Khơ-me đỏ.

c)

trả đũa việc quân Khơ-me đỏ tấn công, xâm lược Việt Nam.

d)

giúp đỡ Campuchia theo yêu cầu của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia.

34.

Năm1975, Trung Quốc đã có những hành động gì làm tổn hại tình cảm của nhân dân hai nước"

a)

cho quân tấn công biên giới phía Bắc của Việt Nam.

b)

cắt viện trợ cho Việt Nam, rút chuyên gia về nước

c)

cho quân khiêu khích quân sự dọc biên giới Việt Nam, dựng lên sự kiện “nạn kiều”, cắt viện trợ, rút chuyên gia về nước.

d)

dựng lên sự kiện “nạn kiểu”.

35.

Bối cảnh của công cuộc đổi mới ở VN

a)

VN đạt được những kết quả nhất định trên phương diện kinh

b)

đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội. tế

c)

kinh tế thị trường định hướng XHCN với một cơ cấu hợp lý.

d)

nhà nước bảo hộ quyền bình đẳng của các thành phần kinh tế.

36.

Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm

a)

khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

b)

đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

c)

tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường XHCN.

d)

đưa nước ta trở thành “con rồng" châu Á

37.

Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là

a)

đôi mới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

b)

thay đổi cách làm trong xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

d)

không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.

38.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng là đổi mới về

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

39.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong năm (1986- 1990) là

a)

Máy móc, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

b)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

c)

Công nghệ, lương thực-thực phẩm và hàng xuất khẩu.

d)

Hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu và năng lượng mới

40.

Những thành tựu đạt được trong bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới đã

a)

chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi của đổi mới về cơ bản là phù hợp

b)

bước đầu thực hiện được mục tiêu: dẫn giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

c)

từng bước chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

đưa nước ta thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế- xã hội.