wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ THẾ GIỚI QHQT SAU CHIẾN TRANH VÀ LIÊN XÔ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2-1945) nêu quyết định: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật nhằm

a)

tránh nguy cơ chiến tranh thế giới.

b)

để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

để bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

trả thù bọn phát xít gây chiến tranh.

2.

Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24-10 hằng năm làm “Ngày Liên hợp quốc” vì đó là ngày

a)

kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

bế mạc Hội nghị Ianta.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.

d)

khai mạc Lễ thành lập Liên hợp quốc.

3.

Thực chất Ianta là Hội nghị Ianta (2-1945) là hội nghị

a)

bàn về những vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.

b)

hòa giải mâu thuẫn giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

đàm phán giữa khối Đồng minh và phe phát xít

d)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

4.

Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới vì

a)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

b)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

c)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

d)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các nước thuộc địa.

5.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp.

6.

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các nước là nhiệm vụ chính của

a)

Hội Liên hiệp Quốc tế.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Hội Quốc liên.

d)

Liên hợp quốc.

7.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên phạm vi toàn thế giới được đánh dấu bởi sự kiện nào?

a)

Chiến thắng Béc-lin của Hồng quân Liên Xô.

b)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Đức đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản.

8.

Tham dự Hội nghị Ianta gồm có các nguyên thủ của 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là

a)

Xtalin, Truman, Sớcsin.

b)

Rudơven, Sớcsin, Bôlae.

c)

Xtalin, Rudơven, Sớcsin.

d)

Xtalin, Sớcsin, Aixenhao.

9.

Yêu cầu nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trước Hội nghị Ianta của các nước Đồng minh?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

10.

Hội nghị Ianta (2-1945) còn được gọi là

a)

Hội nghị Véc xai.

b)

Hội nghị Oasinhtơn.

c)

Hội nghị Tam cường.

d)

Hội nghị phân chia quyền lợi.

11.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

các nước phương Tây.

d)

Pháp.

12.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

Anh, Pháp, Mĩ.

d)

các nước phương Tây.

13.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Hồng quân Liên xô.

b)

quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

c)

quân đội Mĩ.

d)

quân đội Pháp.

14.

Ý nào dưới đây không phải là mục đích của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

15.

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng Bảo an

c)

Hội đồng quản thác

d)

Ban Thư kí.

16.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của

a)

Đại hội đồng.

b)

2/3 số thành viên của Liên hợp quốc.

c)

năm nước ủy viên thường trực (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

d)

Tòa án quốc tế và Ban Thư kí.

17.

Trụ sở của Liên hợp quốc được đặt tại

a)

Matxcơva (Liên Xô).

b)

Niu Oóc (Mĩ)

c)

Luân Đôn (Anh).

d)

Pari (Pháp).

18.

Một trong những đóng góp của Việt Nam khi gia nhập, hoạt động trong tổ chức Liên hợp quốc là

a)

gửi lực lượng hỗ trợ hòa bình đến giải quyết vấn đề Triều Tiên.

b)

hoàn thành nhiệm vụ Uỷ viên không thường trực ở Hội Đồng Bảo an.

c)

đề trình đề xuất phi thực dân hóa lên Đại hội đồng.

d)

đề trình đề xuất giải trừ vũ khí hạt nhân lên Đại hội đồng

19.

Văn bản nào của Liên hợp quốc là cơ sở pháp lý quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Tuyên bố vè ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC)

b)

Công ước Luật biển 1982

c)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông (COC)

d)

Đối thoại Shangri- La

20.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Giúp đỡ các nước bại trận khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác và giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

21.

Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - những nãm 70) là

a)

Trở thành nước đi đầu trong các ngành công nghiệp mới như: công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ.

b)

Nước tiên phong thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp

c)

Trở thành quốc gỉa hàng đầu thế giới về vũ khí sinh học.

d)

Là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu.

22.

Thuận lợi lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Các nước tư bản dỡ bò cấm vận, bao vây Liên Xô.

b)

Vị thế, uy tín của Liên Xô được nâng cao trên thế giới.

c)

Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

Liên bang Xô víết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước.

23.

Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu đế xây dựng lại đất nước?

a)

Những thành tựu từ công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.

b)

Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.

d)

Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.

24.

Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?

a)

Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây.

b)

Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây.

c)

Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây.

d)

Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây.

25.

Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

a)

Các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước chống phá.

b)

Chậm sửa chữa những sai lầm.

c)

Nhà nước, nhân dân Xô viết nhận thấy Chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.

d)

Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan.

26.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế và đã đạt được thành tựu lớn nhất là

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Về cơ bản đã xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

d)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ

27.

Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?

a)

Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950).

b)

Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ.

c)

Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới

d)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới

28.

Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới với thắng lợi của

a)

Cách mạng Cuba với sự thành lập nước Cộng hòa Cuba (1959).

b)

Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Cách mạng Trung Quốc với sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa (1949).

d)

Cách mạng Việt Nam với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)

29.

Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945-1950 là

a)

tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ 1941

b)

xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ

c)

đất nước bị chiến tranh tàn phá

d)

đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới

30.

Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX

a)

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%

b)

Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới

d)

Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử

31.

Thành tựu quan trọng nhất về kinh tế mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

c)

Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất

d)

Đến đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ.

32.

Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ đất nước để thoát khỏi khủng hoảng là

a)

Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hoá, gần gũi với phương Tây.

c)

Thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình

d)

Thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động)

33.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ latinh.

b)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

34.

Từ năm 1994, Liên bang Nga chuyển sang chính sách đối ngoại

a)

“Định hướng Âu - Á”.

b)

“Định hướng Đại Tây Dương”.

c)

Hòa bình, trung lập.

d)

Ủng hộ sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc vì độc lập dân chủ và tiến bộ xã hội

35.

Sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

a)

Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

b)

Chủ nghĩa xã hội lâm vào thời kì thoái trào; trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ.

c)

Mĩ - nước đứng đầu cực Tư bản chủ nghĩa, vươn lên nắm quyển lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới "một cực".

d)

Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu.

36.

Trong những năm chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam cho rằng

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới chịu tác động lớn, nên đã điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước.

b)

chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cân sự điều chỉnh.

c)

mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu.

d)

chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm.

37.

Nội dung nào dưới đây không đúng về tác động của sự tan rã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đến tình hình thế giới?

a)

Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại.

c)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

d)

Trật tự thế giới một cực được thiết lập.

38.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu.

c)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

39.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

40.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là

a)

Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô

b)

Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ

c)

Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô Viết

d)

Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân