wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS 12 CUỐI KÌ II

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, nhiệm vụ chung được đặt ra cho cách mạng Việt Nam là

a)

Khôi phục kinh tế - xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

Khôi phục hậu quả chiến tranh và giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

d)

Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.

2.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Mĩ nhanh chóng thiết lập chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam nhằm mục đích gì?

a)

Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

b)

Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mĩ.

c)

Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài, tạo điều kiện cho việc phát triển miền Nam Việt Nam thành một nước Tư bản chủ nghĩa.

d)

Nhằm đầu tư kinh tế, biến miền Nam Việt Nam thành một trung tâm kinh tế - chính trị của Đông Nam Á.

3.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

4.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam như thế nào?

a)

Đấu tranh chính trị đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-e-vơ.

b)

Đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị để giành chính quyền.

c)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

d)

Đấu tranh chính trị, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

5.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

6.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã chỉ rõ vai trò của cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam như thế nào?

a)

A. Có vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

b)

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

Có vai trò to lớn nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

7.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

8.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

9.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

10.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

11.

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn đối với nhân dân ta là nhận định chính xác vì

a)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân miền Nam vẫn chưa hoàn thành.

b)

Mỹ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta nhưng sau đó lại xâm lược.

c)

Ngay sau ngày ký kết, Mỹ đã câu kết với Pháp phá hoại Hiệp định.

d)

Thực dân Pháp không phối hợp với nhân dân ta để thực hiện tổng tuyển cử tự do.

12.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) là gì?

a)

Chiến thắng quan trọng buộc Mỹ phải “Mỹ hoá” chiến tranh trở lại.

b)

Chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của “chiến tranh đặc biệt”, buộc Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mỹ.

d)

Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mỹ.

13.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

14.

Ai là vị nữ tướng đầu tiên trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Hồ Thủy.

b)

Bùi Tuyết Minh.

c)

Nguyễn Thị Định.

d)

Trần Thị Ngọc Đẹp.

15.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

b)

Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

16.

Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀ chống Mı̃ cứu nước là gì?

a)

Đánh Mı̃ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vê ̣ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân : chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.

b)

Tiến hành cách mang xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam.

d)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mang xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

17.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

Lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

b)

Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

Lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

18.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

c)

Khẳng định con đường cách mạng bạo lực.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.

19.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mỹ có vai trò gì?

a)

Là cố vấn chỉ huy.

b)

Là lực lượng chuẩn bị.

c)

Trực tiếp tham chiến.

d)

Giữ vai trò chủ yếu.

20.

Năm 1965, Mĩ tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

ở thế chủ động chiến lược.

b)

bị mất ưu thế về hỏa lực.

c)

bị thất bại ở chiến trường.

d)

bị mất ưu thế về binh lực.

21.

Điền vào chố trống trong câu sau: "Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong những năm 1965 -1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến tranh chống chiến lược.......của Mĩ - Ngụy".

a)

chiến tranh đơn phương.

b)

chiến tranh cục bộ.

c)

chiến tranh đặc biệt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

22.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là

a)

Thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.

b)

Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.

d)

Hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.

23.

Nội dung nào phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam là

a)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”.

b)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.

24.

Những lực lượng tham gia chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

b)

Quân Mĩ và quân Sài Gòn.

c)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn.

d)

Quân đội Sài Gòn.

25.

Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?

a)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Chiến tranh ở Lào.

c)

Chiến tranh ở Campuchia.

d)

Chiến tranh ở Đông Dương.

26.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" 1965-1968 của Mĩ là

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

27.

"Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại vài đến 3 kế hoạch 5 năm" Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1977, trang 37-38. Nhận định trên đề cập đến hậu quả của cuộc chiến tranh ở nơi nào ở Việt Nam?

a)

Miền Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Miền Nam.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

28.

Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

29.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đồng minh.

c)

Quân đội Mĩ.

d)

Cố vấn Mĩ.

30.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng âm mưu thâm độc nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

b)

Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.

c)

Tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

Dùng thủ đoạn ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

31.

Âm mưu của tổng thống Nich-xơn khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đám phán ở Pa-ri.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

d)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

32.

Thắng lợi quyết định nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

a)

Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

b)

Tết Mậu thân năm 1968.

c)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

d)

Thắng lợi trong chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ.

33.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo ra bước ngoặt cơ bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

b)

Đã buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Đã giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

34.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.

35.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

36.

Vì sao Mỹ quyết định ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.

b)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

c)

Bị bất ngờ choáng váng trong cuộc tiến công của ta Mậu Thân 1968.

d)

Bị thất bại trong cuộc tập kích B52 vào Hà Nội, Hải Phòng năm 1972

37.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Tinh thần chiến đấu anh dung của nhân dân miền Nam.

b)

Ý chí quyết chiến quyết thắng của quân dân ta.

c)

Sự phối hợp chiến đấu và chi viện của quân dân miền Bắc.

d)

Các cấp bộ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt, sáng tạo từ khởi nghĩa, chớp thời cơ.

38.

Trong những điều khoản của Hiệp định Pa-ri 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn, Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hành động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình, quân đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên thừa nhận thực tế Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.

39.

Về quy mô, chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.

b)

Phạm vi chiến trường rộng hơn, cả ở hai miền Nam, Bắc Việt Nam.

c)

Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.

d)

Phạm vi chiến trường mở ra toàn Đông Dương.

40.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Đều là văn bản mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân VN.

b)

Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc tham gia.

c)

Cho phép các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

d)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.