wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA TỔNG HỢP SỬ 9 - SỐ 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô là

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

phòng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh Trái Đất

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

d)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

2.

Mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) khi thành lập là:

a)

chống lại sự bao vây quân sự của Mĩ và các nước phương tây

b)

viện trợ giúp đỡ Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh

c)

chống lại tham vọng của Mĩ muốn thiết lập trật tự “đơn cực”

d)

tăng cường sự hợp tác, giúp đỡ nhau về kinh tế giữa các nước Xã hội chủ nghĩa

3.

Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Tiến hành cải cách và mở cửa

b)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

c)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

d)

Chuyển sang nền kinh tế thị trường Xã hội chủ nghĩa

4.

Năm 1975 nhân dân các nước Châu Phi đã hoàn thành công cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của

a)

chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc

b)

chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc

c)

chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pác-thai

d)

chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pác-thai

5.

Những quyết định của hội nghị I-an-ta đưa đến hệ quả gì?

a)

Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập

b)

Chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật bị tiêu diệt tận gốc

c)

Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau

6.

Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là

a)

chế tạo ra vũ khí hủy diệt, tình trạng ô nhiễm môi trường, những tai nạn lao động và giao thông, nhiều bệnh tật mới

b)

chế tạo ra vũ khí hiện đại đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới

c)

nguy cơ mất ổn định xã hội, khơi sâu khoảng cách giàu nghèo

d)

nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng

7.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là “lục địa bùng cháy” vì?

a)

Núi lửa thường xuyên hoạt động

b)

Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

c)

Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức

d)

Lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc

8.

Nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch kinh tế 5 năm khôi phục và phát triển kinh tế (1946- 1950) là dựa vào

a)

Tinh thần tự lực tự cường

b)

Khối quân sự NATO

c)

Tổ chức tương trợ Vacsava

d)

Khối quân sự SEATO

9.

Tham vọng lớn nhất của Mĩ khi triển khai "chiến lược toàn cầu" sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đàn áp phong trào cách mạng thế giới

b)

tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

khống chế và nô dịch các nước đồng minh

d)

làm bá chủ thế giới

10.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong đối ngoại của các nước Tây Âu là

a)

mở rộng hợp tác với các nước Đông Nam Á

b)

tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa

c)

chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ

d)

liên minh chặt chẽ với Nhật Bản

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề

b)

Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

c)

Đất nước nhanh chóng ổn định và phát triển

d)

Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn

12.

Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991

b)

Hiệp định Ba-li được kí kết năm 1976

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995

d)

Tính đến năm 1999 đã có 10 nước tham gia vào tổ chức

13.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?

a)

Vươn lên chi phối làm bá chủ thế giới

b)

Chỉ quan hệ ngoại giao với các nước lớn

c)

Duy trì hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

d)

Chỉ muốn làm bạn với các nước Xã hội chủ nghĩa

14.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành

a)

công nghiệp chế biến và thương nghiệp

b)

nông nghiệp và khai mỏ

c)

nông nghiệp và thương nghiệp

d)

giao thông vận tải và thông tin liên lạc

15.

Tổ chức cách mạnh theo khuynh hướng vô sản nào dưới đây được thành lập vào tháng 6 năm 1929?

a)

An Nam Cộng sản đảng

b)

Đông Dương Cộng sản đảng

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

16.

Nhận xét nào không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919- 1925?

a)

Tìm ra con đường cách mạng vô sản

b)

Chuẩn bị tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng

c)

Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập Đảng

d)

Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam

17.

Sự kiện nào đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

a)

Tiếp cận luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

b)

Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (18/6/1919).

c)

Gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)

d)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1921) ở Pari.

18.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Bãi công ở xưởng đóng tàu Ba Son (8/1925)

b)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

c)

Tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).

d)

Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).

19.

Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp là gì?

a)

Vừa khai thác vừa chế biến

b)

Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ.

c)

Tăng cường đầu tư thu lãi cao.

d)

Đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

20.

Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936- 1939 thực chất là

a)

cuộc vận động dân tộc, dân chủ

b)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

c)

cuộc tuyên truyền, giác ngộ quần chúng

d)

cuộc đấu tranh giai cấp để giải phóng dân tộc

21.

Thời cơ Tổng khởi nghĩa được Đảng xác định là

a)

sau khi quân đồng minh kéo vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

b)

trước khi Nhật đầu hàng đồng minh

c)

sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh và trước khi quân đồng minh kéo vào nước ta

d)

sau khi quân đồng minh hoàn thành nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút khỏi nước ta.

22.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của

a)

Tổng bộ Việt Minh

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

23.

Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thòi kỳ 1930 -1931?

a)

Đấu tranh bí mật

b)

Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.

c)

Đấu tranh bất hợp pháp

d)

Đấu tranh công khai.

24.

Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình như thế nào?

a)

Cuộc đảo chính Nhật-Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện.

b)

Ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật để độc quyền chiếm Đông Dương.

d)

Nhật là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Đông Dương.

25.

Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:

a)

Hưởng ứng chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động cuả chúng ta”.

b)

Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước

d)

Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

26.

Cuối cùng, quân ta toàn thắng ở Điện Biên Phủ, bắt sống toàn bộ Ban tham mưu của địch và tướng

a)

Xa- lăng

b)

Na-Va

c)

Giơ- ne- vơ

d)

Đờ Cat- xtơ-ri

27.

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947 có ý nghĩa to lớn là

a)

đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến của nhân dân thừ thế phòng ngự chuyển sang thế tiến công

b)

buộc quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu nào kháng chiến được bảo vệ an toàn bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành

c)

buộc Pháp phải chấp nhận đàn phán với ta

d)

buộc quân Pháp phải rút khỏi miền Bắc nước ta

28.

Mục đích của Pháp và Mĩ trong việc thực hiện kế hoạch Na Va trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

Buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho chúng

c)

Xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiến

d)

Khoá chặt biên giới Việt - Trung và cô lập căn cứ địa Việt Bắc

29.

Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc, cuộc kháng chiến ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã có tác dụng

a)

tiêu diệt sinh lực địch, bảo vệ vững chắc thu đô Hà Nội và các cơ quan Trung Ương Đảng, Chính Phủ

b)

giam chân lực lượng quân Pháp ở hà Nội, các thành phố và thị xã, tạo điều kiện cho công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài

c)

buộc Pháp phải rút khỏi Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

tập dượt cho các cuộc chiến lâu dài

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng 8 năm 1945

a)

Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Ngân sách Nhà Nước hầu như trống rỗng

c)

Nhân dân ta mới giành được chính quyền

d)

Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

31.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

phân tán lực lượng, tổ chức các trận đánh nhỏ để đánh lạc hướng quân địch

b)

tập trung lực lượng, mở cuộc tấn công vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, phân tán binh lực địch

c)

tăng cường đánh du kích, làm tiêu hoa một phần sinh lực địch

d)

tuyên truyền vận động địch ra hàng

32.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ- ne-vơ?

a)

Hiệp định công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

b)

Hiệp định quy định ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyển quân sự tạm thời là vĩ tuyến 17, cấm 2 bên trả thù những người công tác với đối phương.

c)

Ngày 20/7/1956 Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do trong cả nước để thống nhất nước Việt Nam.

d)

Để cho nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

33.

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mĩ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng chiến lược

a)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Sài Gòn và liên minh Mĩ - Anh - Pháp

d)

Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ

34.

Chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Đường 14 - Phước Long

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

chiến dịch Tây Nguyên

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh

35.

Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào

a)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa 1975

b)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976

c)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976, nhưng nhấn mạnh: nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng Miền Nam ngay trong năm 1975

d)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976, nhưng nhấn mạnh: nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng Miền Nam ngay trong năm 1976

36.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng Khởi là

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tiến công

d)

dẫn đến sự ra đời của mặt trân dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960)

37.

Nội dung đường lối đổi mới của Đảng đề ra từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1968) là

a)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới xã hội, trọng tâm là đổi mới về kinh tế

b)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới chính trị gắn liền với đổi mới tư tưởng, trọng tâm là đổi mới về chính trị.

c)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới về chính trị.

d)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

38.

Sau khi hệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết, ta có thuận lợi cơ bản là

a)

cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự ủng hộ to lớn của phe CNXH

b)

miền Bắc hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

quân Mĩ cùng với quân đồng minh của Mĩ phải rút khỏi nước ta, làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng

d)

đất nước được thống nhất và tiến lên XHCN

39.

Bộ Chính Trị Trung ương Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì

a)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng

b)

Tây Nguyên là “mái nhà” của Nam Lào và miền Trung

c)

Tây Nguyên là địch tập chung quân mỏng, bố phòng nhiều sơ hở

d)

Tây Nguyên là địch tập trung binh lực mạnh, nếu đánh thắng sẽ giải phóng được Miền Nam

40.

Bài học xuyên suốt và là cội nguồn thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến nay là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

b)

củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế

c)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

nắm vững thời cơ cách mạng