NEW
Font size
WorksheetsLSVN 1954 - 1975
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam chưa được giải phóng.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
đất nước chưa được thống nhất.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương,
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
buộc Mỹ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.
. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên àm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
Quận giải phóng có điều kiện tập trung lực lượng để đánh lớn ở đây.
Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.
Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên
Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn chiến lược này.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 – 1975?
Cả nước tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cả nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (8/1965).
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long (1974 – 1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoan toàn.
sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
khả năng can thiệp trở lại của Mi rất cao.
nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Cách mạng miền Nam luôn ở thể tiến công.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời ki 1954-1975?
Miền Nam chưa được giải phóng.
Miền Bắc chưa được giải phóng
Miền Bắc đã được giải phóng
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Miền Nam đã được giải phóng.
Miền Nam chưa được giải phóng
Miền Bắc đã được giải phóng
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
tăng thêm lực lượng cố vấn quân sự.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch Rơve.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
“xuống thang" chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.
"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Có hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.
các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
mặt trận là một tổ chức liên hiệp luôn có sự thống nhất trong đa dạng.
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là
biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.
chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.
biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.
biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới
căn cứ quân sự duy nhất
thị trường xuất khẩu duy nhất.
đồng minh duy nhất
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.
Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.
Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao
dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là
nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Kết hợp nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ chế độ cộng hòa.
Đấu tranh trên ba mặt trận là quân sự, chính trị, ngoại giao.
Chịu sự tác tộng trực tiếp của hai hệ thống xã hội.
Thực hiện đườ.ng lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
