Font size
Worksheetsôn tập giữa kỳ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, khi quân đội Việt Nam chiếm được cứ điểm Đông Khê thì cứ điểm nào của quân Pháp bị rơi vào tình thế bị cô lập?
A. Đông khê
b.Thất khê
C. Cao Bằng
D. Đình Lập
Điện Biên Phủ diễn ra trong mấy đợt ?
2 đợt.
3 đợt
4 đợt
1 đợt
Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến chống Pháp?
Công nhân nhà máy điện yên Phụ phá máy, tắt điện toàn thành phố vào 20h ngày 19/12/1946
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến toàn quốc phát đi trên đài phát thanh
Chị thị Toàn dân kháng chiến được ban hành
BCH TW họp hội nghị bất thường ngày 18-19/12/1946
Mục đích của kế hoạch Bô lae của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947?
Pháp muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Ép ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng
Khóa chặt biên giới Việt - Trung
giành thắng lợi về quân sự để rút về nước trong danh dự
Sau thất bại của chiến dịch Việt bắc 1947 , Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Thực hiện chiến tranh tổng lực
Đánh nhanh thắng nhanh
dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
dùng lính đánh thuê để tổng tiêu diệt
Trận phục kích tại Đèo Bông lau diễn ra ở
Đường số 4
Sông Lô
Chợ Mới
Bắc Cạn
Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 năm 1946 nhằm mục đích
chống quân Pháp xâm nhập vào các đô thị
giam chân địch trong các đô thị
chuẩn bị kĩ cho cuộc kháng chiến lâu dài
chặn địch đuổi theo chính phủ của ta
Chủ trương của ta là gì khi Pháp thực hiện kế hoạch tấn công lên Việt Bắc năm 1947?
Kiên quyết kháng cự
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp
Tổ chức kháng chiến lâu dài
Chủ động tấn công Pháp
Sự thất bại của Pháp trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 đã buộc chúng phải
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang tổng tiến công
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đàm phán
Nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là
A.sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
B.sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
C.hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
D.tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Nava (1953) trong chiến tranh xâm lược Đông Dương là
A.kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B.tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.
C.biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D.tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam.
Điểm khác nhau chủ yếu giữa các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam những năm 1961-1975 là gì?
A.Mở rộng về quy mô, địa bàn và phương tiện chiến tranh.
B.Điều chỉnh vai trò của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C.Đề cao vai trò của quân Mĩ, đồng minh Mĩ và cố vấn Mĩ.
D.Sử dụng phương tiện chiến tranh và thủ đoạn thực hiện.
Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam cơ bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” ?
A.Chiến thắng Vạn Tường.
B.Chiến thắng hai mùa khô.
C.Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
D.Hiệp định Pari được kí kết.
Biểu hiện nào chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải “trút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn”?
A.Tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh.
B.Rút dần quân Mĩ, quân đồng minh về nước.
C.Chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pari.
D.Ngừng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Công cuộc cải cách giáo dục từ năm 1950 ở Việt Namkhông có phương châm nào sau đây?
A.Phục vụ nhân dân.
B.Phục vụ sản xuất.
C.Phục vụ kháng chiến.
D.Phục vụ dân sinh.
Ở Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam đang
A.chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
B.chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
C.giữ vững và phát triển thế tiến công.
D.gặp muôn vàn khó khăn tổn thất.
Trong chống chiến lược chiến tranh cục bộ (1965- 1968), chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc đối với quân Mỹ"?
A.An Lão.
B.Vạn Tường.
C.Ấp Bắc.
D.Bình Giã.
Triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” vào
A.vùng “đất thánh Việt cộng”.
B.đồng bằng liên khu IV.
C.cơ quan đầu não kháng chiến.
D.Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
A. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
B. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
C. Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
D. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
.“Chiến tranh cục bộ” từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
B. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
C. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
tiến hành chiến tranh tổng lực.
ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân đội đồng minh.
sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Chiến thuật đế quốc Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
“tìm diệt” và “bình định”.
“bình định” và “ấp chiến lược”.
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“dùng người Việt trị người Việt”.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).
Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965 - 1966).
Chiến thắng mùa khô thứ hai (1966 - 1967).
Thắng lợi chính trị mở đầu của cách mạng miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” là
Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 6 - 1969).
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4 - 1970).
Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (12 - 1960).
Trung ương cục miền Nam ra đời (1 - 1969).
Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri vào năm 1973?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh” là
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị quyết tâm đoàn kết của nhân dân ba nước chống đế quốc Mĩ.
Mĩ phải rút hết quân về nước, chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Hiệp định Pa-ri được kí kết, Mĩ phải rút hết quân về nước.
Mục đích chủ yếu của việc tập trung quân Âu-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) là gì?
Bình định các vùng tạm chiếm của Pháp.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực.
Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh
Càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta.
Đại hội nào dưới đây đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)
Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)
Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951) được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì
Đánh dấu sự thành công của đại hội toàn quốc lần II
Đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng
Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam
Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương
Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp
Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân
Nhanh chóng khôi phục lại nông nghệp.
Đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường
Mục đích chính của Pháp khi thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
Vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh
Tăng cường kiểm soát nhân ta ở vùng Đồng Bằng
Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc.
Ngăn chặn quân chủ lực của ta
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) được thực hiện đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta?
Gặp khó khăn trong việc xây dựng lực lượng kháng chiến
Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa
Thu hẹp vùng tự do, vùng giải phóng của ta
Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp
Mục đích chung của Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơ ve và Đờ lát Đơ tát xi nhi là gì?
Chuẩn bị tấn công Việt Bắc
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Khóa chặt biên giới Việt -Trung
Giành quyền chủ động chiến lược
A. Tình hình quốc tế bất lợi cho ta, phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào trước sự tiến công của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh.
B. Cuộc chiến đấu của dân tộc ta hoàn toàn đơn độc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Công hoà vẫn chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ.
C. Cuộc kháng chiến của dân tộc ta chỉ nhận được sự ủng hộ về mặt tinh thần của 2 nước Liên Xô và Trung Quốc.
D. Quốc tế III không có những biện pháp cụ thể để hỗ trợ phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.
A. Kháng chiến toàn dân
B. Kháng chiến trường kì
C. Kháng chiến toàn diện
D. Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Sự kiện nào đã kêt thúc hoàn oàn cuộc kháng chiến chống Pháp (1946- 1954) của đảng và nhân dân ta?
A. trân Điện Biên Phủ
B. trận Điên Biên Phủ trên không
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ
D. Hiệp định Pa-ri
Câu 40: Sự kiện nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp?
A. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
B. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954
C. chiến dịch Biên Giới 1950
D. chiến dịch Việt Bắc 1947
