NEW
Font size
WorksheetsVĂN 6 BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI - SO SÁNH
Total questions: 10
Worksheet time: 3mins
Truyện "Bức tranh của em gái tôi" là do ai sáng tác?
Tạ Duy Anh.
Tô Hoài.
Võ Quảng.
Đoàn Giỏi.
Truyện "Bức tranh của em gái tôi" sử dụng ngôi kể nào? Ai là người kể chuyện?
Ngôi kể thứ nhất. Chú Tiến Lê là người kể.
Ngôi kể thứ ba. Tác giả là người kể.
Ngôi kể thứ nhất. Người anh trai là người kể.
Ngôi kể thứ nhất. Kiều Phương là người kể.
Câu nào dưới đây không sử dụng biện pháp tu từ so sánh?
Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Bạn Nam được điểm cao như bạn Hoa.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Nhân vật trong các văn bản em đã học được so sánh với "một gã nghiện thuốc phiện" là nhân vật nào?
Người anh trai.
Dế Choắt.
Chị Cốc
Dế Mèn.
Trong truyện "Bức tranh của em gái tôi", khi tài năng của em được khẳng định, người anh có tâm trạng, hành động như thế nào?
Chê bai, không thèm quan tâm tới tranh của em.
Vui mừng vì em mình có tài.
Buồn bã, khó chịu, gắt gỏng và không thân với em như trước.
Ghét bỏ em.
Biện pháp so sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác, giữa chúng có đặc điểm gì?
Có nét tương đồng,
Có nét trái ngược.
Không có sự liên quan.
Có mối quan hệ gần gũi.
Phó từ trong câu văn: "Mèo rất hay lục lọi các đồ vật với một sự thích thú đến khó chịu" là gì?
lục lọi.
với.
đến.
rất.
Chú Tiến Lê đã căn dặn Kiều Phương điều gì trước khi cô bé tham dự cuộc thi?
Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.
Cháu hãy vẽ cái gì mình thích.
Cháu hãy vẽ người mình yêu quý.
Cháu hãy vẽ những gì chú đã dạy.
Nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện "Bức tranh của em gái tôi" là gì?
Miêu tả thiên nhiên độc đáo.
Miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật qua cách kể theo ngôi kể thứ ba.
Miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật qua cách kể theo ngôi kể thứ nhất.
Miêu tả ngoại hình các nhân vật đặc sắc.
Diễn biến tâm trạng của người anh trai trình tự nào
Xấu hổ, hãnh diện, ngỡ ngàng.
Hãnh diện, xấu hổ, ngỡ ngàng.
Ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ.
Ngỡ ngàng, xấu hổ, hãnh diện.
