wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kỳ bài 2

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Thơ lục bát là thể thơ có có đặc điểm

a)

dòng lục có sáu tiếng. dòng bát có sáu tiếng.

b)

dòng bát có sáu tiếng, dòng lục có tám tiếng

c)

dòng lục có sáu tiếng , dòng bát có tám tiếng

d)

dòng bát có tám tiếng, dòng lục có tám tiếng

2.

Dòng nào sâu đây có cách ngắt nhịp đúng?

a)

Con về /thăm mẹ chiều đông

Bếp không /lên khói /mẹ không/ có nhà

b)

Con về thăm mẹ / chiều đông

Bếp không /lên khói /mẹ không/ có nhà

c)

Con về /thăm mẹ /chiều đông

Bếp không lên khói /mẹ không có nhà

d)

Con về thăm mẹ /chiều đông

Bếp không lên khói /mẹ không có nhà

3.

Mỗi bài thơ lục bát ít nhất có

a)

2 dòng

b)

3 dòng

c)

4 dòng

d)

6 dòng

4.

Thơ lục bát gieo vần

a)

Chân.

b)

Lưng.

c)

Chân và lưng.

d)

Tự do.

5.

Trong thơ lục bá, thông thường

a)

Các tiếng 2, 4, 6, 8 thường có thanh bằng.

b)

Các tiếng thứ 2, 4 thanh bằng, tiếng thứ 6,8 thanh trắc.

c)

Các tiếng 2,4,8 thanh trắc, tiếng 6 thanh bằng.

d)

Các tiếng 2, 6,8 thanh bằng, tiếng 4 thanh trắc.

6.

Những dòng thơ sau dòng nào là thơ lục bát?

a)

Chú bé loắt choắt

Cái sắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

b)

Bàn tay mẹ thức một đời

À ơi này cái Mặt Trời bé con

Mai sau bể cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru"

c)

Máy điện giục gầm gù

Chuông đạo hát vô tư

Kiểng tù khua gắt gỏng

Mỗi tiếng riêng một giọng.

d)

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

7.

Trong bài thơ " Về thăm mẹ" của Đinh Nam Khương, sự vật nào không xuất hiện trong ngôi nhà của mẹ?

a)

Chum tương.

b)

Nón mê.

c)

Cái nơm hỏng vành.

d)

Đống rơm.

8.

Trong bài thơ " về thăm nhà" của tác giả Đinh Nam Khương , chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất tình yêu thương của người mẹ dành cho con?

a)

Chum tương mẹ đã đậy rồi

Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa

b)

Áo tơi qua buổi cày bừa

Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm .

c)

Đàn gà mới nở vàng ươm

Vào ra quanh một cái nơm hỏng vành

d)

Bất ngờ rụng ở trên cành

Trái na cuối vụ mẹ dành phần con.

9.

Câu thơ:

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

Sử dụng biện pháp tu rừ ẩn dụ nào sau đây?

a)

Hình thức.

b)

Cách thức.

c)

Phẩm chất.

d)

Chuyển đổi cảm giác.

10.

Dòng nào sau đây sử dụng nghệ thuật ẩn dụ?

a)

Ru cho cái khuyết tròn đầy

Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.

b)

Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.

c)

Con người có cố, có ông,

Như cây có cội, như sông có nguồn.

d)

Yêu nhau như thể tay chân,

Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.

11.

Dòng nào sau đây có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?

a)

Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu

Dang cây đón gió, gật đầu gọi trăng.

b)

Áo xanh cùng với áo nâu

Nông thôn cùng với thi thành đứng lên

c)

Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây.

d)

Em thấy cơn mưa rào

Ướt tiếng cười của bố.

12.

Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ sau là gì?

Bông cúc là nắng của hoa

Bướm vàng là nắng bay xa, lượn vòng

Lúa chín là nắng của đồng

Trái thị, trái hồng là nắng của cây.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

13.

Những tiếng gieo vần với nhau là:

Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim.

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.

a)

May - đầy - tìm

b)

May - đầy; chim - tìm

c)

May - đầy - chim - tìm.

d)

May - đầy; chim - tìm - dim.

14.

Đoạn thơ sau sử dụng vần lưng


Bông cúc là nắng của hoa

Bướm vàng là nắng bay xa, lượn vòng

Lúa chín là nắng của đồng

Trái thị, trái hồng là nắng của cây.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Vần chân trong khổ thơ sau là các tiếng

Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim.

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.

a)

May - đầy

b)

Chim - tìm

c)

Tìm - dim

d)

Chim - dim