wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA SỐ 1 - KHỐI 10

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp là

a)

cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.

b)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến.

d)

khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2.

Trình độ phát triển công nghiệp của một nước được thể hiện là

a)

sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.

b)

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.

c)

trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của một quốc gia.

d)

trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp:

a)

Sản xuất phân tán trong không gian.

b)

Sản xuất bao gồm hai giai đoạn.

c)

Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân bố tỉ mỉ, có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

d)

Sản xuất có tính tập trung cao độ.

4.

Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến

a)

sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm.

b)

khai thác mỏ.

c)

luyện kim.

d)

cơ khí.

5.

Công nghiệp được chia làm hai nhóm A, B là dựa vào

a)

tính chất và đặc điểm của công nghiệp.

b)

trình độ phát triển.

c)

Công dụng kinh tế của sản phẩm.

d)

lịch sử phát triển của các ngành.

6.

Các ngành công nghiệp nhóm A có đặc điểm nào sau đây

a)

tập trung ở các thành phố lớn vì cần nhiều lao động.

b)

có vốn đầu tư và quy mô sản xuất lớn.

c)

sản xuất với số lượng lớn để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của con người.

d)

thường phải gắn liền với nguồn nguyên liệu hoặc thị trường tiêu thụ.

7.

Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là

a)

nâng cao đời sống dân cư.

b)

cải thiện quản lí sản xuất.

c)

xóa đói giảm nghèo.

d)

công nghiệp hóa nông thôn.

8.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của ngành công nghiệp mũi nhọn

a)

có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và sản phẩm chi phối các ngành kinh tế khác.

b)

có vai trò quyết định trong việc thực hiện các nghiệm vụ kinh tế xã hội khai thác các thế mạnh đất nước.

c)

có tốc độ tăng trưởng vượt bậc so với ngành công nghiệp khác.

d)

có vai trò thúc đẩy các ngành nông nghiệp phát triển.

9.

Việc phân loại các ngành công nghiệp thành: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa vào

a)

công dụng kinh tế của sản phẩm.

b)

tính chất tác động đến đối tượng lao động.

c)

nguồn gốc sản phẩm.

d)

tính chất sở hữu của sản phẩm.

10.

Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là

a)

hiện đại hóa.

b)

cơ giới hóa.

c)

công nghiệp hóa.

d)

hóa học hóa.

11.

Tính chất hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp là do

a)

trình độ sản xuất.

b)

đối tượng lao động.

c)

máy móc.

d)

trình độ lao động.

12.

Nhân tố có tác động lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là

a)

vị trí địa lí.

b)

tài nguyên thiên nhiên.

c)

dân cư và nguồn lao động.

d)

cơ sở hạ tầng.

13.

Đây là tiêu chí để phân loại công nghiệp thành hai nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

a)

mức độ tập trung trong sản xuất.

b)

sản xuất bằng máy móc .

c)

có hai giai đoạn sản xuất.

d)

bao gồm nhiều ngành có sự phân công và phối hợp chặt chẽ.

14.

Cách phân loại công nghiệp quan trọng và phổ biến nhất hiện nay là

a)

khai thác và chế biến.

b)

nặng và nhẹ.

c)

truyền thống và hiện đại.

d)

cơ bản và mũi nhọn.

15.

Đặc điểm nào không đúng với ngành công nghiệp dệt

a)

nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú.

b)

lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công.

c)

thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông.

d)

đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.

16.

Ngành công nghiệp nào thường gắn chặt với nông nghiệp

a)

cơ khí.

b)

hóa chất.

c)

năng lượng

d)

chế biến thực phẩm.

17.

Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là nguồn năng lượng sạch

a)

than.

b)

dầu mỏ.

c)

khí đốt.

d)

địa nhiệt.

18.

Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở

a)

khu vực thành thị.

b)

khu vực nông thôn.

c)

khu vực ven thành phố lớn.

d)

khu vực tập trung đông dân cư.

19.

Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là:

a)

uranium.

b)

dầu khí.

c)

than.

d)

điện.

20.

Sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên vì

a)

nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn.

b)

than ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất.

c)

nhu cầu điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường.

d)

nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt , giá dầu lại quá cao.