wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

THỬ THÁCH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - GV LÊ THỊ BÍCH VÂN

Total soal: 20

Worksheet time: 10mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở các dây dẫn có những đặc điểm nào ?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

2.

Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng?

a)

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.

b)

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện.

c)

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.

d)

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.

3.

Hai dây cùng chất, dài bằng nhau và dây 1 có tiết diện gấp đôi dây 2. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

R1 = 2R2

b)

R1 = 1⁄2 R2

c)

R1 = 4R2

d)

R1 = 1⁄4 R2

4.

Điện trở suất của đồng là

a)

1,7.10-8 Ωm.

b)

2,7.10-8 Ωm.

c)

1,7.10-6 Ωm.

d)

1,7.8-10 Ωm.

5.

Chọn câu trả lời đúng:

a)

Điện trở của một dây dẫn ngắn luôn luôn nhỏ hơn điện trở của một dây dẫn dài.

b)

Một dây nhôm có đường kính lớn sẽ có điện trở nhỏ hơn một sợi dây nhôm có đường kính nhỏ.

c)

Một dây dẫn bằng bạc luôn luôn có điện trở nhỏ hơn một dây dẫn bằng sắt.

d)

Nếu người ta so sánh hai dây đồng có cùng tiết diện, dây có chiều dài lớn sẽ có điện trở lớn hơn.

6.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l. Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6W. Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là

a)

 12Ω12\Omega  

b)

 9Ω9\Omega  

c)

 6Ω6\Omega  

d)

 3Ω3\Omega  

7.

Để nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây ta chọn các dây dẫn có

a)

cùng tiết diện, cùng chiều dài, cùng vật liệu làm dây.

b)

cùng tiết diện, cùng vật liệu làm dây, khác nhau về chiều dài.

c)

cùng chiều dài, cùng vật liệu làm dây, khác nhau về tiết diện.

d)

cùng tiết diện, cùng chiều dài, khác nhau về vật liệu làm dây.

8.

Trên một biến trở có ghi 50 W - 2,5 A . Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là

a)

U = 125 V

b)

U = 50,5 V

c)

U= 20 V

d)

U= 47,5 V

9.

Một dây đồng dài 100m, có tiết diện 1 mm2 thì có điện trở là 1,7Ω. Một dây đồng khác có chiều dài 200m, có điện trở 17Ω thì có tiết diện là

a)

5 mm2

b)

0,2 mm2

c)

0,05 mm2

d)

20 mm2

10.

Người ta muốn quấn một dây dẫn điện trở quanh một lõi sứ hình trụ tròn với đường kính lõi sứ là 1,5cm. Số vòng dây của cuộn dây này là 318,5 vòng. Biết 1m dây quấn có điện trở 2Ω. Điện trở của cả cuộn dây này là

a)

300Ω300\Omega

b)

30Ω30\Omega

c)

15Ω15\Omega

d)

150Ω150\Omega

11.

Một dây vonfram và một dây nicrom cùng chiều dài và tiết diện. Dây vonfram có điện trở suất là 5,5.10-8Ωm và có điện trở là R1, dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6Ωm và có điện trở là R2 thì

a)

R1 = 20R2

b)

R2 = 20R1

c)

R1 = 2R2

d)

R2 = 2R2

12.

Biến trở được làm bằng dây dẫn hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,4.106 Ω.m và có chiều dài 25 m.Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

a)

0,2 mm2

b)

2 mm2

c)

20 mm2

d)

200 mm2

13.

Khi chế tạo các điện trở dùng trong kỹ thuật, người ta chỉ cần phủ một lớp than (kim loại) rất mỏng bên ngoài một lõi cách điện. Mục đích là để các điện trở có

a)

kích thước nhỏ và giá trị điện trở nhỏ.

b)

kích thước lớn và giá trị điện trở lớn.

c)

kích thước nhỏ và giá trị điện trở lớn.

d)

kích thước lớn và giá trị điện trở lớn.

14.

Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh

a)

chiều dòng điện trong mạch.

b)

cường độ dòng điện trong mạch.

c)

đường kính dây dẫn của biến trở.

d)

tiết diện dây dẫn của biến trở.

15.

Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ, thì có điện trở R được tính bàng công thức

a)

R =ρlSR\ =\rho\frac{l}{S}

b)

R=Sρ.lR=\frac{S}{\rho.l}

c)

R=lρ.SR=\frac{l}{\rho.S}

d)

R=ρSlR=\rho\frac{S}{l}

16.

Để nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây ta chọn các dây dẫn có

a)

cùng tiết diện, cùng chiều dài, cùng vật liệu làm dây.

b)

cùng tiết diện, cùng vật liệu làm dây, khác nhau về chiều dài.

c)

cùng chiều dài, cùng vật liệu làm dây, khác nhau về tiết diện.

d)

cùng tiết diện, cùng chiều dài, khác nhau về vật liệu làm dây.

17.

Hai dây Nikelin, dài bằng nhau, dây 1 có tiết diện bằng nửa dây 2 thì

a)

R1 = 1⁄2 R2

b)

R1 = R2

c)

R1 = 2R2

d)

R1 = 4R2.

18.

Điện trở của dây dẫn

a)

tỉ lệ thuận với tiết diện của dây

b)

tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

c)

không phụ thuộc vào tiết diện của dây

d)

phụ thuộc vào tiết diện của dây nhưng tùy trường hợp

19.

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì

a)

tỉ lệ với chiều dài của mỗi dây.

b)

tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

c)

tỉ lệ nghịch với chiều dài của mỗi dây.

d)

tăng khi chiều dài của dây dẫn tăng

20.

Một dây dẫn có chiều dài 12m tiết diện đều và có điện trở là 6 nếu cắt dây dẫn này thành 3 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở là

a)

2Ω2\Omega

b)

3Ω3\Omega

c)

4Ω4\Omega

d)

5Ω5\Omega