wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chiếu dời đô-NCT

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của "Chiếu dời đô" là ai?

a)

Lý Bí

b)

Lý Công Uẩn

c)

Lí Thái Tông

d)

Lí Thường Kiệt

2.

Văn bản "Chiếu dời đô" thuộc thể loại gì?

a)

Chiếu

b)

Cáo

c)

Tấu

d)

Hịch

3.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Chiếu dời đô" là gì?

a)

Nghị luận

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

4.

Văn bản "Chiếu dời đô" được sáng tác năm nào?

a)

938

b)

1010

c)

1285

d)

1288

5.

Tên kinh đô cũ của hai triều đại Đinh, Lê là gì?

a)

Cổ Loa

b)

Thăng Long

c)

Hoa Lư

d)

Huế

6.

"Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh" mấy lần dời đô?

a)

không dời đô

b)

một lần dời đô

c)

ba lần dời đô

d)

năm lần dời đô

7.

Người dùng thể chiếu là ai?

a)

vua

b)

tướng lĩnh

c)

thần dân

d)

ai dùng cũng được

8.

Tác giả viết bài "Chiếu dời đô" nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốnnhân dân hăng hái tham gia xây dựng đất nước

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội)

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân đánh giặc cứu nước

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Cổ Loa (Hà Nội)

9.

Thành Đại La có những lợi thế nào?

a)

kinh đô cũ, đất cao mà thoáng, rộng mà bằng, tiện nhìn sông dựa núi, trung tâm trời đất

b)

Đất đai màu mỡ thuận tiện trồng cấy, chăn nuôi

c)

nương tựa vào địa hình núi non hiểm trở để chống giặc ngoại xâm

d)

bốn mùa tươi tốt, mưa thuận gió hòa, con người thân thiện

10.

Tác giả nhận định về vùng đất "Đại La" bằng từ nào?

a)

Thắng địa

b)

thắng cảnh

c)

đại thắng

d)

danh thắng

11.

Vì sao nhà Đinh Lê không dời đô?

a)

Vì thế và lực của đất nước chưa đủ mạnh

b)

vì vua không muốn đổi

c)

vì nhân dân không đồng ý

d)

vì không có tầm nhìn xa trông rộng

12.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: "Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi."

a)

khẳng định lòng thương xót của nhà vua

b)

khẳng định sự cần thiết của việc dời đô

c)

khẳng định lòng yêu nước của nhà vua

d)

phủ định sự cần thiết của việc dời đô

13.

Câu nào thể hiện khát vọng xây dựng đất nước bền vững, phồn thịnh của Lí Công Uẩn?

a)

cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh

b)

Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở

d)

Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi

14.

Từ nào có thể thay thế từ "mưu toan" trong "mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời"?

a)

âm mưu

b)

mưu sinh

c)

mưu hại

d)

mưu tính

15.

nghệ thuật đắc sắc của văn bản "Chiếu dời đô" là gì?

a)

Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng giàu sức thuyết phục

b)

sử dụng nhiều biện pháp tu từ độc đáo

c)

Giàu hình ảnh, nhạc điệu

d)

thể loại lục bát đặc trưng của dân tộc

16.

Lí Công Uẩn còn có tên gọi khác là gì?

a)

Lí Thái Tổ

b)

Lí Thánh Tông

c)

Lí Nhân Tông

d)

Lí Thái tông

17.

Chiếu dời đô phản ánh (1)............... của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức (2)................ mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa (3)...............

a)

khát vọng/ thuyết phục/ lí và tình

b)

thuyết phục/ tình và lí/ khát vọng

c)

lí và tình/ khát vọng/ thuyết phục

d)

thuyết phục/ khát vọng/ lí và tình

18.

Dời đô đúng đem lại lợi ích gì?

a)

Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh

b)

Dân giàu nước mạnh

c)

Xã hội công bằng văn minh

d)

muôn vật phong phú tốt tươi

19.

khi nhận định về Đại La "Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa." vị vua khai sinh triều Lý đã thể hiện phẩm chất gì ?

a)

Khát vọng tự lực tự cường của vị vua anh minh, có tầm nhìn xa trông rộng

b)

cho thấy Đại La là mảnh đất nhà vua dành nhiều tình cảm ưu ái

c)

chứng tỏ sức mạnh của ta, có thể ngang hàng với giặc

d)

chứng tỏ mảnh đất Đại La được thần linh che chở, đúng ý nguyện đất trời

20.

Xét theo mục đích nói, câu "Các khanh nghĩ thế nào?" thuộc kiểu câu nào?

a)

Cảm thán

b)

Nghi vấn

c)

Cầu khiến

d)

Trần thuật