wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng kết chương cơ học - GV Lê Thị Bích Vân

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường . Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.

a)

Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.

b)

Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.

c)

Hai người chuyển động so với mặt đường.

d)

Hai người đứng yên so với bánh xe.

2.

Chuyển động của vật nào sau đây được coi là đều ?

a)

Chuyển động của ôtô đang chạy trên đường.

b)

Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga.

c)

Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay.

d)

Chuyển động của chi đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội.

3.

Một người đi được quãng đường S1 hết thời gian t1 giây, đi quãng đường S2 hết thời gian t2 giây. Vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường S­1 và S2 là:

a)

vtb = v1+v22v_{tb}\ =\ \frac{v_1+v_2}{2}

b)

vtb = S1t1+S2t2v_{tb}\ =\ \frac{S_1}{t_1}+\frac{S_2}{t_2}

c)

vtb = S1+S2t1+t2v_{tb}\ =\ \frac{S_1+S_2}{t_1+t_2}

d)

vtb = t1+t2S1+S2v_{tb}\ =\ \frac{t_1+t_2}{S_1+S_2}

4.

Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :

a)

Phương, chiều.

b)

Điểm đặt, phương, chiều.

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

5.

Thế nào là hai lực cân bằng ?

a)

Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng tác dụng vào một vật.

b)

Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.

c)

Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng và ngược chiều.

d)

Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.

6.

Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng người sang bên phải vì ôtô đột ngột:

a)

Rẽ sang trái;

b)

Tăng vận tốc;

c)

Rẽ sang phải;

d)

Giảm vận tốc.

7.

Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát.

a)

Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống.

b)

Lực xuất hiện khi lò xo bị nén.

c)

Lực xuất hiện làm mòn lốp xe.

d)

Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động.

8.

Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.

a)

Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.

b)

Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động .

c)

Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.

d)

Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng.

9.

Trường hợp nào sau đây có ma sát trượt.

a)

Bánh xe đạp bị phanh dừng lại.

b)

Bánh xe đạp lăn từ từ rồi dừng lại.

c)

Bánh xe bắt đầu lăn bánh khi bị đạp đi.

d)

Bánh xe quay khi xe đạp bị dựng ngược để thợ cân lại vành bánh xe.

10.

Đơn vị đo áp suất là gì ?

a)

Niutơn (N).

b)

Niutơn mét (Nm).

c)

Niutơn trên mét (N/m).

d)

Niutơn trên mét vuông (N/m2).

11.

Một người đi bộ đi đều trên đoạn đường đầu dài 2 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường sau dài 2,2 km người đó đi hết 0,5 giờ. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:

a)

2,1 m/s.

b)

1 m/s.

c)

3,2 m/s.

d)

1,5 m/s.

12.

Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình 6. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?

a)

Bình 1

b)

Bình 2

c)

Bình 3

d)

Bình 4

13.

Câu nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?

a)

Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p= hd.

b)

Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.

c)

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

d)

Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

14.

Thả một quả cầu đặc bằng đồng vào 1 chậu đựng thuỷ ngân. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Quả cầu chìm vì dđồng > dthuỷ ngân;

b)

Quả cầu nổi vì dđồng < dthuỷ ngân;

c)

Quả cầu nổi vì dđồng > dthuỷ ngân;

d)

Quả cầu chìm vì dđồng < dthuỷ ngân.

15.

Bỏ đinh sắt vào một cái ly rỗng. Nếu rót thủy ngân vào ly thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Biết trọng lượng riêng của sắt là 78000 N/ m3, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/ m3.

a)

Đinh sắt chìm dưới đáy ly.

b)

Đinh sắt nổi lên.

c)

Lúc đầu nổi lên sau lại chìm xuống.

d)

Đinh sắt lơ lửng trong thủy ngân.

16.

Một vật rắn nổi trên một chất lỏng khi:

a)

khối lượng của chất lỏng lớn hơn khối lượng của vật.

b)

khối lượng của vật lớn hơn khối lượng của chất lỏng.

c)

khối lượng riêng của chất lỏng nhỏ hơn khối lượng riêng của vật.

d)

khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng.

17.

Con tàu bằng thép có thể nổi trên mặt nước vì:

a)

thép có lực đẩy trung bình lớn.

b)

thép có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

c)

con tàu có trọng lượng riêng trung bình nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

d)

con tàu có khối lượng nhỏ hơn khối lượng nước.

18.

Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào sai?

a)

v = 40 km/h.

b)

v = 400 m / ph.

c)

v = 4km/ ph.

d)

v = 11,1 m/s.

19.

Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là:


t = 15 giây.

t = 2,5 phút.

t = 14,4phút.

a)

t = 0,15 giờ.

b)

t = 15 giây.

c)

t = 2,5 phút.

d)

t = 14,4phút.

20.

Một người đứng thẳng gây một áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với mặt đất là 0,03 m2 thì khối lượng của người đó là bao nhiêu ?

a)

540N.

b)

54kg.

c)

600N.

d)

60kg.