Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Vương quốc nọ vắng tiếng cười, buồn chán kinh khủng

b)

Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

c)

Sớm bình minh, mặt trời bẽn lẽn nấp sau sườn núi.

d)

Đêm rằm trung thu, trên sân thượng, chúng tôi phá cỗ cùng chị Hằng Nga

2.

Câu ghép dưới đây có mấy vế câu: " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá".

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

3.

Các vế trong câu ghép: "Lan được nhận học bổng Cambrige vì bạn giành HCV trong cuộc thi Tiếng Anh quốc tế" được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp

b)

Nối bằng quan hệ từ đơn

c)

Nối bằng cặp quan hệ từ

d)

Đáp án khác

4.

Câu ghép nào dưới đây biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả?

a)

Tuy Nam đã giành giải nhất cuộc thi nhưng bạn không nên kiêu ngạo.

b)

Vì Huy chưa chăm học nên bạn chưa đạt được kết quả học tập như ý.

c)

Nếu em giúp đỡ người khác thì họ sẽ rất biết ơn em.

d)

Thu Hương không chỉ học giỏi mà bạn còn rất năng động.

5.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

Câu: Vì trời mưa nên em nghỉ học.

a)

Quan hệ nguyên nhân- kết quả.

b)

Quan hệ tương phản.

c)

Quan hệ điều kiện- kết quả.

d)

Quan hệ tăng tiến

6.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

quả ớt dỏ chói

b)

mấy quả ớt đỏ chói

c)

khe dậu

d)

quả ớt

7.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

8.

Từ nào dưới đây là quan hệ từ?

a)

Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh".

b)

Từ "hay" trong câu: "Cuốn truyện đó rất hay".

c)

Từ "như" trong câu: "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở."

d)

Từ "với" trong câu: Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không tới.

9.

Những từ nào trong câu: “Ngàn đời nay, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê.” là quan hệ từ?

a)

Và

b)

Và, với

c)

Nay, và, với

10.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Ẩm ướt, gần gũi, âm thầm, li ti, tim tím

b)

Gần gũi, gầy guộc, khẳng khiu, ngan ngát

c)

Li ti, gần gũi, nứt nẻ, khẳng khiu, ngan ngát

11.

Câu: “Hôm hai chín Tết, mẹ phơi lá chuẩn bị gói bánh, tôi ngẩn ngơ nhìn mẹ.” là câu đơn hay câu ghép? Từ ngữ nào làm chủ ngữ?

a)

Câu đơn. Từ ngữ làm chủ ngữ: mẹ phơi là chuẩn bị gói bánh

b)

Câu ghép. Từ ngữ làm chủ ngữ: hôm hai chín Tết, mẹ, tôi

c)

Câu ghép. Từ ngữ làm chủ ngữ: mẹ, tôi

12.

Câu 3: Ông đã nhiều lần can gián … vua không nghe.

a)

A. và

b)

B. rồi

c)

C. nhưng

d)

D. con

13.

Câu 6: Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch quê ở Quảng Nam … cả cuộc đời ông gắn bó với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

a)

A. nên

b)

B. nhưng

c)

C. còn

d)

D. và

14.

Hai vế của câu ghép: “Nếu chúng ta chăm chỉ học hành thì chúng ta sẽ có một tương lai tươi sáng.” được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Dùng quan hệ từ “Nếu”

b)

Dùng quan hệ từ thì

c)

Dùng cặp quan hệ từ “Nếu ... thì ...”

15.

"Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm" Câu văn trên có cặp quan hệ từ loại nào?

a)

Nguyên nhân - kết quả

b)

Kết quả - nguyên nhân

c)

Điều kiện - kết quả

d)

Kết quả - điều kiện

16.

Câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ ?

a)

Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ.

b)

Thắng gầy nhưng rất khoẻ.

c)

Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.

d)

Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

17.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Cầm

b)

Nắm

c)

Cõng

d)

Xách

18.

Từ "đi" trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi đi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con Mã, còn tôi đi con Tốt.

19.

Từ “ đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Chị đánh vào tay em.

20.

Thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính “chăm chỉ” ?

a)

Chín bỏ làm mười.

b)

Dầm mưa dãi nắng.

c)

Thức khuya dậy sớm.

d)

Đứng mũi chịu sào.