wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VỢ NHẶT

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới?

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

Chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

7.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả "hành động ăn" như thế nào khi được Tràng mời ở chợ?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

8.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

9.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

10.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

11.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

12.

Thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"?

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

Khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

Để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

Chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

13.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

14.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là?

a)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

15.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi tiết Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

16.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

17.

Từ ngữ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngạc nhiên, Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

18.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

19.

Tình huống truyện Vợ nhặt là:

a)

Nạn đói năm 1945

b)

Nồi cháo cám

c)

Tràng nhặt được vợ

d)

Tràng mời người đàn bà ăn bánh đúc

20.

Trên đường đưa vợ về nhà, Tràng có vẻ mặt:

a)

hăm hở

b)

hớn hở

c)

phởn phơ

d)

phớn phở

21.

Khi giới thiệu người đàn bà với mẹ, Tràng gọi chị ta là:

a)

Nhà tôi

b)

Vợ tôi

c)

Người đàn bà này

d)

thị

22.

Đặc điểm nào là nổi bật nhất ở người vợ nhặt

a)

Khao khát được hạnh phúc.

b)

Niềm khao khát sống mãnh liệt

c)

Lòng thương với những người cùng cảnh ngộ

d)

Giàu lòng vị tha

23.

Từ nào sau đây được nhà văn dùng để chỉ người vợ nhặt trong tác phẩm Vợ nhặt - Kim Lân?

a)

Bà ta.

b)

Mụ ấy.

c)

Thị.

d)

Cô ấy.

24.

Nhà văn Kim Lân chuyên viết về:

a)

truyện ngắn

b)

truyện dài

c)

phóng sự

d)

thơ

25.

Hình ảnh sau minh họa cho chi tiết nào?

a)

Tràng và thị đi chợ sáng

b)

Tràng và thị dẫn nhau đi công viên

c)

Tràng đưa thị về ra mắt bà cụ Tứ

d)

Tràng và thị đi cắt lúa