wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền bình đẳng

Total questions: 20

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng

a)

trong kinh doanh

b)

trong lao động

c)

trong kinh tế

d)

trong đời sống

2.

Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây ?

a)

Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.

b)

Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

c)

Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.

d)

Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển. 

3.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.

b)

các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.

c)

doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.

d)

mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.

4.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là:

a)

mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình.

b)

mọi người đều có quyền lựa chọn và không cần đáp ứng yêu cầu nào.

c)

mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hơp với khả năng của mình.

d)

mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau.

5.

Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con ?

a)

Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

b)

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

c)

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

d)

Cha mẹ được quyền quyết định việc lựa chọn trường, chọn ngành học cho con.

6.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình bình đẳng trong qua hệ nào dưới đây ?

a)

Quan hệ tình cảm.  

b)

Quan hệ kế hoạch hóa gia đình. 

c)

Quan hệ thân nhân.     

d)

Quan hệ gia đình.

7.

Cha mẹ không được ép buộc, xúi giục con làm những điều trái pháp luật là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong qun hệ hôn nhân và gia đình?

a)

Bình đẳng giữa các thế hệ.      

b)

Bình đẳng về quyền tự do.

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ của cha mẹ.   

d)

Bình đẳng giữa cha mẹ và con.

8.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

a)

Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình

b)

Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình

c)

Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động

d)

Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

9.

Khoảng thời gian tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì:

a)

Hôn nhân   

b)

Hòa giải     

c)

Li hôn       

d)

Li thân.

10.

Mối quan hệ trong gia đình bao gồm những mối quan hệ cơ bản nào?

a)

Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

b)

Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

d)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống

11.

Độ tuổi được phép kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nam, nữ là

a)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.   

b)

Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 16 tuổi trở lên

c)

Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 20 tuổi trở lên.

d)

Nam từ 19 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi.

12.

Chị B có chồng là anh A. Bạn chị H có gửi cho chị một bì thư và 2000 USD với nội dung như sau: “Mến tặng vợ chồng bạn, chúc hai bạn nhanh chóng qua khỏi thời kì khó khăn này”. 2000 USD là:

a)

tài sản riêng của chị H hoặc tài sản riêng của anh Y

b)

tài sản chung của chị H và anh Y.   

c)

tài sản được chia làm hai theo quy định của pháp luật.   

d)

Tất cả ý trên

13.

Thời gian làm việc của người cao tuổi được quy định trong luật lao động là:

a)

Không được quá 4 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

b)

Không được quá 5 giờ một ngày hoặc 30 giờ một tuần.

c)

Không được quá 6 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

d)

Không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.

14.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng

a)

trong việc tự do sử dụng sức lao động.       

b)

trong tìm kiếm việc làm.

c)

trong giao kết hợp đồng lao động.   

d)

về quyền có việc làm.

15.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung quan hệ nào dưới đây ?

a)

Quan hệ dân sự

b)

Quan hệ tài sản.   

c)

Quan hệ giữa cha mẹ và con.

d)

Quan hệ nhân thân.

16.

Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng.

b)

Được trả lương cho cán bộ, công nhân viên như nhau.

c)

Binh đẳng trong việc liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

d)

Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

17.

Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. nhân thân.         B. tài sản chung.                             C. tài sản riêng.     D. tình cảm.

a)

tài sản riêng. 

b)

tài sản chung.  

c)

nhân thân. 

d)

tình cảm.

18.

Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây trong gia đình?

a)

Giữa các thành viên.   

b)

Giữa cha mẹ và con.  

c)

Giữa người lớn và trẻ em.

d)

Giữa các thế hệ.  

19.

Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn và đều được miễn giảm thuế trong thời gian năm. Điều này thể hiện quyền bình dẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế. 

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ đối với xã hội.

c)

Binh đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.    

d)

Bình đẳng về thuế trong sản xuất kinh doanh.

20.

Giám đốc công ty B và chị D ký hợp đồng lao động, trong đó nội dung quy định chị D phải làm thêm mỗi ngày 2 tiếng. Việc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào ?

a)

Tự do, tự nguyện.  

b)

Bình đẳng.

c)

Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.   

d)

Giao kết trực tiếp.