NEW
Font size
WorksheetsLập trình hướng đối tượng
Total questions: 30
Worksheet time: 31mins
Lập trình hướng đối tượng là:
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp đặt trọng tâm vào các đối tượng, nó không cho phép dữ liệu chuyển động một cách tự do trong hệ thống; dữ liệu được gắn với các hàm thành phần.
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp lập trình cơ bản gần với mã máy
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp mới của lập trình máy tính, chia chương trình thành các hàm; quan tâm đến chức năng của hệ thống.
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp đặt trọng tâm vào các chức năng, cấu trúc chương trình được xây dựng theo cách tiếp cận hướng chức năng.
Đặc điểm cơ bản của lập trình hướng đối tượng thể hiện ở:
Tính đóng gói, tính kế thừa, tính đa hình, tính đặc biệt hóa.
Tính đóng gói, tính kế thừa, tính đa hình, tính trừu tượng.
Tính chia nhỏ, tính kế thừa.
Tính đóng gói, tính trừu tượng.
OOP là viết tắt của:
Object Open Programming
Open Object Programming
Object Oriented Programming.
Object Oriented Proccessing.
Hãy chọn câu đúng:
Ngôn ngữ lập trình pascal, C là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++ là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Ngôn ngữ lập trình C, C++ là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Ngôn ngữ lập trình C++, Java là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Lớp đối tượng là:
Một thể hiện cụ thể cho các đối tượng.
Tập các phần tử cùng loại.
Tập các giá trị cùng loại.
Một thiết kế hay mẫu cho các đối tượng cùng kiểu.
Trong các phương án sau, phương án nào mô tả đối tượng:
Quả cam.
Xe đạp.
Máy tính.
Tất cả đều đúng.
Muốn lập trình hướng đối tượng, bạn cần phải phân tích chương trình, bài toán thành các:
Hàm, thủ tục
Các module
Các đối tượng từ đó xây dựng các lớp đối tượng tương ứng.
Các thông điệp
Khi khai báo và xây dựng thành công lớp đối tượng, để truy cập vào thành phần của lớp ta phải:
Truy cập thông qua tên lớp hay tên đối tượng của lớp.
Không thể truy cập được.
Chỉ có thể truy cập thông qua tên lớp.
Chỉ có thể truy cập thông qua tên đối tượng của lớp.
Đối tượng là:
Một mẫu hay một thiết kế cho mọi lớp đối tượng.
Một vật chất trong thế giới thực.
Một thực thể cụ thể trong thế giới thực
Một lớp vật chất trong thế giới thực.
Khi khai báo và xây dựng một lớp ta cần phải xác định rõ thành phần:
Thuộc tính (dữ liệu) và phương thức (hành vi) của lớp.
Dữ liệu và đối tượng của lớp.
Khái niệm và đối tượng của lớp.
Vô số thành phần.
Khi khai báo lớp trong các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng phải sử dụng từ khóa:
Object
Record
. File
class
Thành phần private của lớp là thành phần:
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp nhưng cho phép lớp kế thừa truy xuất tới.
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp chỉ có các phương thức bên trong lớp mới có thể truy xuất được.
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp và cho phép kế thừa
Thành phần public của lớp là thành phần
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp chỉ có các phương thức bên trong lớp mới có thể truy xuất được
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp nhưng cho phép lớp kế thừa truy xuất tới
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp
Cho phép truy xuất từ bên trong và ngoài lớp và cho phép kế thừa
Hàm thành viên (phương thức) của lớp
Tất cả các hàm(hàm trả về giá trị và không trả về giá trị) được khai báo bên trong lớp, xây dựng bên trong hay bên ngoài lớp thể hiện các hành vi của đối tượng.
Tất cả các hàm(hàm và thủ tục) được sử dụng trong lớp
Tất cả những hàm (hàm và thủ tục) trong chương trình có lớp
Tất cả những hàm(hàm và thủ tục) được khai báo và xây dựng bên trong lớp mô tả các dữ liệu của đối tượng
Trong một chương trình có thể xây dựng tối đa bao nhiêu lớp
1 lớp duy nhất
3 lớp
10 lớp
Vô số tuỳ theo bộ nhớ
Hàm thành viên của lớp khác hàm thông thường là
Hàm thành viên của lớp phải được khai báo bên trong lớp và được gọi nhờ tên đối tượng hay tên lớp còn hàm thông thường thì không
Hàm thành viên của lớp và hàm thông thường không có gì khác nhau
Hàm thành viên của lớp thì phải được khai báo và xây dựng bên trong lớp còn hàm thông thường thì không
Hàm thành viên của lớp thì phải khai báo bên trong lớp với từ khóa friend và xây dựng bên ngoài lớp
Thuộc tính của lớp là
Liên quan tới những thứ mà đối tượng có thể làm. Một phương thức đáp ứng một chức năng tác động lên dữ liệu của đối tượng
Là dữ liệu trình bày các đặc điểm của một đối tượng
Là những chức năng của đối tượng
Tất cả đều sai
Cho lớp người hãy xác định đâu là các thuộc tính của lớp người
Chân, Tay, Mắt, Mũi, Tên, Ngày sinh
Ăn, Uống, Chân, Tay
Hát, học, vui, cười
Tất cả đều sai
Lời gọi tới hàm thành viên của lớp là
Tên_lớp.Tên_hàm_thành_viên
Tên_lớp:Tên_hàm_thành_viên
Tên_đối_tượng.Tên_hàm_thành_viên
Không có phương án đúng
Khi khai báo thành phần thuộc tính và phương thức của lớp, nếu không khai báo từ khóa private, public hay protected thì mặc định sẽ là
private
public
protected
Chương trình sẽ lỗi và yêu cầu phải khai báo một trong 3 từ khóa
Hàm tạo trong ngôn ngữ C++
Có tên trùng với tên lớp
Có đối hoặc không có đối
Tự động được gọi tới khi khai báo đối tượng của lớp
Xây dựng bên trong hoặc bên ngoài lớp
Tất cả đều đúng
Hàm hủy trong ngôn ngữ C++ có cú pháp
~Tên_lớp{ //nội dung}
Destructor Tên_hàm {//nội dung}
Tên_lớp{//nội dung}
Done {//nội dung}
Cho đoạn chương trình sau
class A{
private:
int x,y;
public:
A(int x=0,int y=0);
void xuat();
~A();
};
A(int x=0,int y=0); được gọi là:
Hàm tạo
Hàm hủy
Hàm bạn
Hàm thông thường
Cho đoạn chương trình sau :
class A{
private:
int x,y;
public:
A(int x=0,int y=0);
void xuat();
~A();
};
~A(); được gọi là:
Hàm tạo
Hàm bạn
Hàm Hủy
Tất cả đều sai
Cho khai báo sau:
class Diem {
private:
int x,y;
public:
void Nhap();
void Xuat();
};
x,y được gọi là:
Thuộc tính của lớp Diem
. Phương thức của lớp Diem
Các hàm thành viên của lớp Diem
Thành viên tĩnh của lớp Diem
Cho khai báo sau:
class Diem {
private:
int x,y;
public:
void Nhap();
void Xuat();
};
Nhap, Xuat được gọi là:
Thuộc tính của lớp Diem
Phương thức của lớp Diem
Các hàm bạn của lớp Diem
Tất cả đều đúng
Cho đoạn chương trình sau:
class Sinh_vien
{
private:
int Masv;
char Hoten[40];
char Ngaysinh;
int gioitinh;
….
};
Để khai báo một mảng gồm 10 sinh viên ta có thể sử dụng câu lệnh khai báo:
Sinh_vien ds[10];
Sinh_vien ds(10);
Không thể khai báo mảng các đối tượng
Sinh_vien *ds[10];
Lời gọi hàm tạo:
Gọi như hàm thành viên thông thường ( Tên đối tượng.Tên_hàm )
Không cần phải gọi tới hàm tạo vì ngay khi khai báo đối tượng sẽ tự gọi tới hàm tạo
Gọi bằng cách: Tên lớp.Tên hàm tạo()
Tất cả đều sai
Các hàm tạo có thể có là:
Hàm tạo không đối; Hàm tạo có đối; Hàm tạo sao chép; Hàm tạo bộ nhớ
Hàm tạo không đối; Hàm tạo có đối; Hàm tạo sao chép
Hàm tạo không đối; Hàm tạo có đối
Hàm tạo không đối; Hàm tạo sao chép
Hàm bạn là:
Là hàm bạn của lớp được phép truy cập đến thành phần private của lớp
Khai báo với từ khóa vritual ở đầu
Được sử dụng như hàm thành viên của lớp
Tất cả đều đúng
