wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức bài 4

Total questions: 22

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Bình đẳng giữa vợ với chồng là bình đẳng về

a)

quyền

b)

nghĩa vụ

c)

quyền và trách nhiệm

d)

quyền và nghĩa vụ

2.

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình là

nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa vợ và chồng.

b)

Bình đẳng giữa cha mẹ và các con.

c)

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

d)

Bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình.

3.

Nội dung nào dưới đây không thuộc về quan hệ bình đẳng trong

hôn nhân và gia đình?

a)

Bình đẳng giữa cha mẹ và các con.

b)

. Bình đẳng giữa con cháu và cô dì, chú bác.

c)

Bình đẳng giữa ông bà và cháu.

d)

Bình đẳng giữa anh, chị em.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong hôn nhân?

a)

Vợ có ít quyền và nghĩa vụ hơn chồng.

b)

Vợ có nhiều quyền và nghĩa vụ hơn chồng.

c)

Vợ, chồng khác biệt về quyền và nghĩa vụ.

d)

Vợ, chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

5.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

a)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

b)

Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

c)

Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

d)

Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

6.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

a)

Phân biệt đối xử trong các quan hệ.

b)

Tôn trọng lẫn nhau trong các quan hệ.

c)

Dân chủ và công bằng trong các quan hệ.

d)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ.

7.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?

a)

Vợ, chồng luôn giữ gìn danh dự cho nhau.

b)

Vợ, chồng có quyền định đoạt tài sản riêng của nhau.

c)

Vợ, chồng không cần thoả thuận về nơi cư trú.

d)

Vợ, chồng không cần tôn trọng quyền tự do tôn giáo của nhau.

8.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ

a)

ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

b)

ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng.

c)

phụ thuộc trong sở hữu tài sản chung.

d)

phụ thuộc trong sở hữu tài sản riêng.

9.

Tài sản chung của vợ, chồng được hiểu là tài sản có được do

a)

chồng tạo ra từ hoạt động kinh doanh trước khi kết hôn.

b)

vợ tạo ra từ hoạt động kinh doanh trước khi kết hôn.

c)

vợ, chồng tạo ra từ hoạt động kinh doanh khi đã kết hôn.

d)

vợ hoặc chồng được thừa kế riêng khi đã kết hôn.

10.

Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng

a)

có quyền chiếm hữu, khai thác và trao đổi.

b)

có quyền sở hữu, sử dụng và đem cho.

c)

có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

d)

có quyền sở hữu, khai thác và đem cho.

11.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong việc sinh con?

a)

Vợ là người chăm con nên có quyền quyết định việc sinh con.

b)

Chồng thu nhập cao hơn nên có quyền quyết định việc sinh con.

c)

Vợ, chồng nhờ cha mẹ hai bên quyết định việc sinh con.

d)

Vợ, chồng cùng nhau bàn bạc, quyết định việc sinh con.

12.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng theo quy định của pháp luật?

a)

Mỗi lần uống rượu say, anh A thường đánh đập vợ.

b)

Anh B luôn tạo điều kiện cho vợ đi học để nâng cao trình độ.

c)

Khi con ốm, vợ chồng anh C thay nhau nghỉ làm để chăm sóc con.

d)

Vợ chồng anh D bàn bạc, thống nhất về thời gian sinh con thứ 2.

13.

Tài sản nào dưới đây phải đăng kí quyền sở hữu của cả vợ và chồng?

a)

Tất cả tài sản trong gia đình.

b)

Tất cả tài sản chung mà pháp luật quy định.

c)

Tất cả tài sản được thừa kế riêng và chung.

d)

Tất cả tài sản do vợ hoặc chồng làm ra.

14.

. Khẳng định nào dưới đây là đúng trong bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha mẹ cần quyết định nghề nghiệp trong tương lai của con.

b)

Cha mẹ hãy giúp con xây dựng ý thức học tập theo tính tự giác.

c)

Cha mẹ nên đầu tư nhiều hơn cho con trai trong học tập.

d)

Cha mẹ phải cho con theo tôn giáo của mình.

15.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa ông bà và cháu được hiểu là mối quan hệ

a)

một chiều giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu.

b)

hai chiều giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu.

c)

phụ thuộc giữa cháu với ông bà nội, ông bà ngoại.

d)

ràng buộc giữa tất cả các con, các cháu đối với ông bà.

16.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa các anh, chị, em trong gia đình?

a)

Anh, chị có bổn phận yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ các em.

b)

Anh, chị có nghĩa vụ đùm bọc và nuôi dưỡng em.

c)

Anh, chị có quyền phân biệt đối xử giữa các em.

d)

Anh, chị có nghĩa vụ cùng em giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình.

17.

Do phải chuyển công tác nên anh T đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

dùng tài sản chung.

b)

lựa chọn nơi cư trú

c)

sở hữu tài sản riêng

d)

mu abans, trao đổi

18.

Chị M muốn đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nhưng chồng chị – anh N – không đồng ý với lí do phụ nữ không nên học nhiều. Hành vi của anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

b)

việc được tham gia hoạt động chính trị – xã hội.

c)

quyền được lao động và cống hiến trong cuộc sống.

d)

giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

19.

Chị P theo đạo Thiên Chúa. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, chồng chị – anh Q – yêu cầu chị P phải bỏ đạo Thiên Chúa, chuyển sang theo đạo Phật. Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về nội dung nào dưới đây?

a)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

b)

Bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật.

c)

Tự do thờ cúng tôn giáo, tín ngưỡng.

d)

Hoạt động tôn giáo.

20.

Trước khi kết hôn với anh A, chị B được cha/mẹ cho 200 triệu làm vốn riêng để kinh doanh. Sau khi kết hôn, anh A bắt chị B phải gộp số tiền này vào tài sản chung của vợ chồng. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong

a)

quan hệ nhân thân.

b)

quan hệ tài sản

c)

quan hệ thừa kế

d)

quan hệ tình cảm

21.

Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, T được bà ngoại nuôi ăn học. Từ khi có việc làm ổn định, T không về thăm bà và thường trốn tránh khi bà lên thăm. Nếu là T, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Biếu bà một khoản tiền.

b)

Chuyển cả chỗ ở và chỗ làm để bà không tìm được.

c)

Đón bà lên sống cùng để tiện cho việc chăm sóc.

d)

Cắt đứt mọi liên lạc với bà

22.

Để mở rộng kinh doanh, anh Tr đã bán mảnh đất được cha/mẹ cho hai vợ chồng mà không bàn bạc với vợ. Anh Tr đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ với chồng về quyền và nghĩa vụ trong

a)

định đoạt tài sản chung

b)

sử dụng tài sản chung

c)

chiếm hữu tài sản chung

d)

mua bán tài sản chung