NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA NHANH SÓNG CƠ NGÀY 16/04
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và tần số f của sóng là
λ = vf
v = λf
f = vλ
λvf = 1
PHÂN BIỆT SÓNG NGANG VÀ SÓNG DỌC NGƯỜI TA CĂN CỨ VÀO?
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN SÓNG
HƯỚNG TRUYỀN SÓNG
PHƯƠNG DAO ĐỘNG CỦA CÁC PHẦN TỬ
CẢ PHƯƠNG TRUYỀN SÓNG VÀ PHƯƠNG DAO ĐỘNG
Chọn câu Sai. CÔNG THỨC BƯỚC SÓNG
λ=fν
λ=v.f
λ=v.T
λ=ω2vπ
Chọn câu Sai. CÔNG THỨC BƯỚC SÓNG
λ=fν
λ=v.f
λ=v.T
λ=ω2vπ
TRONG SÓNG ĐƠN KHOẢNG CÁCH NGẮN NHẤT GIỮA 2 ĐIỂM CÙNG PHA
2λ
4λ
λ
8λ
HAI ÂM SẮC KHÁC NHAU LÀ DO
MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM
TẦN SỐ ÂM
ĐỒ THỊ ÂM
CƯỜNG ĐỘ ÂM
2 ÂM CÓ CÙNG ĐỘ CAO CHÚNG CÓ ĐẶC ĐIỂM CHUNG NÀO?
CÙNG CƯỜNG ĐỘ ÂM
CÙNG MỨC CƯỜNG ĐỘ ÂM
CÙNG ĐỒ THỊ ÂM
CÙNG TẦN SỐ ÂM
SÓNG PHẢN XẠ KHI GẶP VẬT CẢN CỐ ĐỊNH
CÙNG PHA VỚI SÓNG TỚI
VUÔNG PHA VỚI SÓNG TỚI
3π
NGƯỢC PHA VỚI SÓNG TỚI
ĐIỀU KIỆN CỰC ĐẠI CỦA GIAO THOA 2 NGUỒN CÙNG PHA
d2−d1=2(2k+1)λ
d2−d1=kλ
d2−d1=4(2k+1)λ
d2−d1=3(2k−1)λ
Các đặc trưng vật lý của âm
tần số, cường độ, mức cường độ, âm sắc
tần số, cường độ, mức cường độ, biên độ
tần số, mức cường độ, cường độ âm, độ cao
tần số, cường độ, mức cường độ, đồ thị
Voi nghe được âm nào?
Hạ âm
siêu âm
âm thanh
tạp âm
Cường độ âm đặc trưng cho âm về mặt
độ to âm
năng lượng âm
mức cường độ âm
đô cao âm
Đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).
Oát trên mét vuông (W/m2 ).
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,09 s. Âm do lá thép phát ra là
âm mà tai người nghe được.
nhạc âm.
hạ âm.
siêu âm.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
Hai âm có độ to khác nhau là do chúng có :
tần số khác nhau
biên độ khác nhau
mức cường độ khác nhau
cường độ khác nhau
Nhận xét nào sau đây là đúng
Cường độ âm thường được đo bằng đơn vị đê-xi-ben (dB)
Âm có tần số trên 20kHz là siêu âm
Âm có tần số 15kHz là hạ âm
Mức cường độ âm được đo bằng đơn vị oát trên mét vuông (W/m2)
Số đường cực đại giao thoa trong hình là
7
8
9
6
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
mà thời gian mà sóng truyền giữa hai điểm đó là một nửa chu kì.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điêm đó cùng pha.
Khi lấy k = 0, 1,2,… Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài l, bước sóng
\lambdaλ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
l= kλ
l=k 2λ
l=(2k+1) 2λ
l=(2k+ 1) 4λ
Sóng âm truyền trong chất khí là sóng
dọc
ngang
hạ âm
siêu âm
Đối tượng nào sau đây không nghe được sóng âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Loài dơi
Loài chó
Cá heo
Con người.
Chọn phát biểu đúng. Tốc độ truyền âm
có giá trị cực đại khi truyền trong chân không và bằng 3.108 m/s.
tăng khi mật độ vật chất của môi trường giảm.
tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.
giảm khi nhiệt độ của môi trường tăng.
Đơn vị đo cường độ âm là
oát trên mét (W/m)
ben (B).
niutơn trên mét vuông (N/m2 )
oát trên mét vuông (W/m2 ).
Độ cao của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
vận tốc truyền âm
biên độ âm
tần số âm
năng lượng âm.
Âm thanh do hai nhạc cụ phát ra luôn khác nhau về
độ cao
độ to
âm sắc
cường độ âm.
Một chiếc đàn và 1 chiếc kèn cùng phát ra một nốt SOL ở cùng một độ cao. Tai ta vẫn phân biệt được hai âm đó vì chúng khác nhau
mức cường độ âm
âm sắc
tần số
cường độ âm.
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:
l =(2k+1)λ
l=2kλ
l=2kλ+4kλ
l=2(2k+1)λ
Chọn câu đúng nhất. Tai con người chỉ nghe được các âm có tần số nằm trong khoảng:
từ 16 Hz – 2 000 Hz
từ 16 Hz – 200 00Hz
từ 16 KHz – 20 000 KHz
từ 20 KHz – 2 000 KHz
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
f=T1=λv
v=f1=λT
λ=vT=vf
λ=Tv=vf
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
biên độ truyền sóng
chu kì sóng
tần số sóng
môi trường truyền sóng.
Nói chung vận tốc truyền sóng giảm theo thứ tự nào khi truyền lần lượt qua các môi trường
Rắn, lỏng và khí
Rắn, khí và lỏng
Khí, rắn và lỏng
Khí, lỏng và rắn
Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra luôn khác nhau về
Độ cao
Âm sắc
Cường độ
cả độ cao, âm sắc
Đại lượng nào không phải là đặc tính sinh lý của âm?
Độ to
Độ cao
Âm sắc
Đồ thị dao động âm
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Siêu âm có tần số
lớn hơn 20 kHz và tai người không nghe được
nhỏ hơn 16 Hz và tai người nghe được
lớn hơn 20 kHz và tai người nghe được.
nhỏ hơn 16 Hz và tai người không nghe được.
Trong sự tuyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong
không khí
chất rắn
chất lỏng
chân không
Đơn vị cường độ âm là
Oát trên mét vuông
Oát.
Niuton trên mét vuông
Oát trên mét
Âm sắc là
Màu sắc của âm
Một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần sô
Một đặc trưng sinh lí của âm giúp ta nhận biết các nguồn âm
Một đặc trưng vật lí của âm
Chọn phát biểu sai: Âm La của đàn dương cầm (piano) và âm La của đàn vĩ cầm (violon) có thể cùng
độ cao
độ to
cường độ
đồ thị dao động
Hãy chọn một phát biểu đúng. Hai âm Rê và Sol của cùng một dây đàn ghi ta có thể cùng
Tần số
độ cao
độ to
âm sắc
Độ cao của âm gắn liền với
Tần số âm.
Cường độ âm
Mức cường độ âm
Đồ thị dao động âm
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0 .Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức
L(dB) =10lg(I0/I).
L(dB) =10lg(I/I0).
L(dB) = lg(I/I0).
L(dB) = lg(I0/I).
Sóng âm không truyền được trong
chân không
chất khí
chất lỏng
chất rắn
Một sóng âm có chu kì 80ms. Sóng âm này
là âm nghe được.
là siêu âm.
truyền được trong chân không.
là hạ âm
