NEW
Font size
Worksheetsglucozo- saccarozo
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Saccarozo có nhiều trong
Cây Cam
Cây Mít
Cây Chanh
Cây Mía
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic
glucozơ và fructozơ
glucozơ
fructozơ
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozo
Mantozo
glucozơ
Đường hóa học
Phản ứng nào sau đây xảy ra khi lên men tinh bột để tạo thành rượu
C6H12O6→ 2CO2+2C2H5OH
C6H12O6+6O2→ 6H2O +6CO2
2C6H12O6+Cu(OH)2→ 6H2O +(C6H11O6)2Cu
C12H22O11+H2O → C6H12O6+C6H12O6
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3COOH
C2H5OH
HCOOH
CH3CHO
Để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozo phản ứng với
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp. Thủy phân Y, thu được X. Hai chất X, Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Glucozơ và tinh bột.
Saccarozơ và tinh bột.
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen.
Anđehit fomic
Glucozơ.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. Giá trị của m là
65.
75.
8.
55.
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là?
16,2 gam
18 gam
9 gam
10,8 gam
Lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng là 80% thu được V ml C2H5OH 46 độ (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị của V là
400.
250.
500.
200.
Để nhận biết tinh bột người ta dùng
Iot
Kali
Natri
Clo
Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ
Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozo
Mantozo
glucozơ
Đường hóa học
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3COOH
C2H5OH
HCOOH
CH3CHO
Để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozo phản ứng với
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
