wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

15 phút lý 9 kỳ 2

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi

a)

Tia khúc xạ và tia tới

b)

Tia khúc xạ và mặt phân cách

c)

Tia khúc xạ và điểm tới

d)

Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới

2.

Pháp tuyến là đường thẳng

a)

Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới

b)

Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới

c)

Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một nhọn tại điểm tới

d)

Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường

3.

Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Cực Bắc.

c)

Cả hai cực.

d)

Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau.

4.

Máy biến thế dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế xoay chiều ổn định

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định không đổi

c)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

d)

Làm biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

5.

Để giảm hao phí trên đường dây tải điện trong thực tế khi tải điện đi xa ta thường:

a)

Giảm công suất của nguồn điện.

b)

Giảm cường độ dòng điện truyền đi.

c)

Giảm điện trở của dây dẫn.

d)

Tăng hiệu điện thế đặt vào hai dầu đường dây.

6.

Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_{1_{ }}}{n_2}

b)

U1 . n1 = U2 . n2U_{1\ }.\ n_1\ =\ U_2\ .\ n_2

c)

U1+ U2 = n1 + n2U_1+\ U_2\ =\ n_1\ +\ n_2

d)

U1  U2 = n1 n2U_1\ -\ U_2\ =\ n_1-\ n_2

7.

Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 3300 vòng và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 150 vòng . Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

a)

10 V

b)

10 kV

c)

5 V

d)

5 kV

8.

Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí Php do tỏa nhiệt là

a)

Php=R2 . P2U2P_{hp}=\frac{R^2\ .\ P^2}{U^2}

b)

Php=R . P2UP_{hp}=\frac{R\ .\ P^2}{U}

c)

Php=R2 . PlU2.SP_{hp}=\frac{R^2\ .\ Pl}{U^2.S}

d)

Php=R . P2U2P_{hp}=\frac{R\ .\ P^2}{U^2}

9.

Chích cá bằng điện là một hành vi hủy diệt môi trường sinh thái và rất nguy hiểm, có thể chết người, là do tác dụng gì của dòng điện xoay chiều?                          

a)

A. tác dụng sinh lý. 

b)

B. tác dụng nhiệt.

c)

C. tác dụng điện.

d)

D. tác dụng từ.

10.

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây truyền tải điện từ huyện về xã là 15000V. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải là P =3.106W. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải là Php =160 000W.Tính điện trở của dây dẫn điện?

a)

R = 1 Ω\Omega

b)

R = 2 undefined

c)

R = 4 undefined

d)

R = 6 undefined

11.

Máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1200V. Muốn tải điện đi cần tăng hiệu điện thế lên 6000V. Công suất hao phí sẽ:

a)

Giảm 25 lần

b)

Tăng 25 lần

c)

Giảm 5 lần

d)

Tăng 5 lần

12.

Khi tia sáng truyền từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì:

a)

A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.

b)

B. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ.

c)

C. Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

d)

D. Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ.

13.

Để đo cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều, ta phải mắc ampe kế :

a)

A. Nối tiếp vào mạch điện .

b)

B. Nối tiếp vào mạch sao cho chiều dòng điện đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế

c)

C. Song song vào mạch điện.

d)

D. Song song vào mạch sao cho chiều dòng điện đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế.

14.

Một tia sáng truyền từ vật trong nước ra không khí . Thông tin nào sau đây là sai?

a)

A. Góc khúc xạ luôn luôn nhỏ hơn góc tới .

b)

B. Hiện tượng ánh sáng đổi phương khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác .

c)

C. Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00 .

d)

D. Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng mặt phẳng.

15.

Câu 2: Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.