wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 14

Total questions: 18

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.
Công thức hóa học của natri hiđroxit là
a)
Na2CO3.
b)
NaHCO3.
c)
NaOH.
d)
Na2O.
2.
Amino axit H2N-CH2-COOH không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch
a)
NaOH.
b)
HCl.
c)
KOH.
d)
NaCl.
3.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
a)
Tơ capron.
b)
Tơ tằm.
c)
Tơ nilon-6.
d)
Tơ visco.
4.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H5COONa và CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
a)
C3H7COOCH3.
b)
CH3COOCH3.
c)
CH3COOC2H5.
d)
C2H5COOCH3.
5.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
a)
K.
b)
Fe.
c)
Al.
d)
Ag.
6.
Chất nào sau đây là amin bậc hai?
a)
CH3NH2.
b)
(CH3)3N.
c)
CH3CH2NH2.
d)
CH3NHC2H5.
7.
Kim loại Al không tan trong dung dịch
a)
HNO3 loãng.
b)
HNO3 đặc, nguội.
c)
NaOH đặc.
d)
H2SO4 loãng
8.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
a)
K.
b)
Mg.
c)
Al.
d)
Ca.
9.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
a)
Na2CO3.
b)
BaCl2.
c)
AgNO3.
d)
NaCl.
10.
Từ các nông sản chứa nhiều tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn,…bằng phương pháp lên men người ta thu được ancol etylic. Công thức hóa học của ancol etylic là
a)
C2H4(OH)2.
b)
CH3OH.
c)
C3H5(OH)3.
d)
C2H5OH.
11.
Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức hóa học của natri clorua là
a)
NaCl.
b)
MgCl2.
c)
CaCl2.
d)
KCl.
12.
Thành phần chính của đá vôi và vỏ các loài ốc, sò, hến là
a)
CaCO3.
b)
Ca(HCO3)2.
c)
MgCO3.
d)
BaCO3.
13.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
a)
Al2O3.
b)
AlCl3.
c)
Al.
d)
Al(NO3)3.
14.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
a)
Na.
b)
Ca.
c)
Ba.
d)
Cu.
15.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
a)
MgCl2.
b)
Ba(OH)2.
c)
NaCl.
d)
FeCl3.
16.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3, thu được kết tủa X màu nâu đỏ. Tên gọi của X là
a)
sắt(III) hiđroxit.
b)
sắt(III) oxit.
c)
natri sunfat.
d)
sắt(II) hiđroxit.
17.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?
a)
Cu.
b)
Fe.
c)
Ag.
d)
Al.
18.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là
a)
5
b)
11
c)
6
d)
12