wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm hiểu về sinh học phân tử

Total questions: 10

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

a)

A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

b)

B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

c)

C. tổng hợp các polipeptit khác nhau.

d)

D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

2.

Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

a)

A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.

b)

B. tARN có chức năng vận chuyển a.a tới ribôxôm.

c)

C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.

d)

D. Trên các tARN có các anticodon giống nhau.

n>

3.

Câu 3: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Trong phiên mã, sự kết cặp các nu theo NTBS xảy ra ở tất cả các nu trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen

b)

B. Trong tái bản ADN, sự kết cặp của các nu theo NTBS xảy ra ở tất cả các nulêôtit trên mỗi mạch đơn.

c)

C. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

d)

D. Trong dịch mã, sự kết cặp các nu theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nu trên phân tử mARN.

4.

Câu 4: Một gen nhân đôi một số lần đã sử dụng 5796 nuclêôtit tự do, trong đó có 1449 guanin. Biết chiều dài của gen bằng 3284,4 ăngstron. Số liên kết hiđrô của gen nói trên bằng:

a)

A. 2415.

b)

B. 3120.

c)

C. 2880.

d)

D. 3600.

5.

Câu 5: Các thông thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?

a)

mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

b)

Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

c)

Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

d)

mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

6.

Câu 6: Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là?

(a)  

7.

Câu 7: Các trường hợp khi không có đường Lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?

a)

Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học.

b)

Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Operon Lac và mất chức năng sinh học.

c)

Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

d)

Vùng vận hành (vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế.

e)

Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza.

8.

Câu 8: Số phát biểu sai là :

a)

Các gen của vi sinh vật là gen không phân mảnh

b)

Gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh

c)

Exon là các đọan nucleotit không mã hóa axit amin

d)

Intron là trình tự nucleotit nằm trong vùng mã hóa không có khả năng phiên mã và dịch mã

9.

Câu 9: Một đoạn phân tử AND ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mang mã gốc là: 3’…AAAXAATGGGGA…5’. Trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

a)

A. 5’…GTTGAAAXXXXT…3’.

b)

B. 5’…TTTGTTAXXXXT…3’.

c)

C. 5’…AAAGTTAXXGGT…3’.

d)

D. 5’…GGXXAATGGGGA…3’.

10.

Câu 10: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, enzim ADN pôlymeraza và enzim ARN pôlymeraza khác nhau cơ bản ở vai trò nào sau đây?

a)

A. Enzim ARN pôlymeraza chỉ có vai trò tổng hợp mạch mới còn enzim ADN pôlymeraza vừa có vai trò tổng hợp mạch mới vừa có vai trò tháo xoắn và tách mạch ADN mẹ.

b)

B. Enzim ARN pôlymeraza chỉ có vai trò tháo xoắn và tách mạch ADN mẹ còn enzim ADN pôlymeraza vừa có vai trò tổng hợp mạch mới vừa có vai trò tháo xoắn và tách mạch ADN mẹ.

c)

C. Enzim ADN pôlymeraza chỉ có vai trò tổng hợp mạch mới còn enzim ARN pôlymeraza vừa có vai trò tổng hợp mạch mới vừa có vai trò tháo xoắn và tách mạch ADN mẹ.

d)

D. Enzim ADN pôlymeraza chỉ có vai trò tháo xoắn và tách mạch ADN mẹ còn enzim ARN pôlymeraza vừa có vai trò tổng hợp mạch mới vừa có vai trò tháo xoắn và tách mạch ADN mẹ.