NEW
Font size
WorksheetsĐề số 1_Hóa 8
Total questions: 24
Worksheet time: 46mins
Một oxit có công thức hóa học là N2O5. Tên gọi nào sau đây là đúng?
nitơ (V) oxit.
nitơ đioxit.
nitơ oxit.
đinitơ penta oxit.
Hợp chất có công thức Cu2O có tên là
đồng oxit.
đồng (II) oxit.
đồng (I) oxit.
đồng từ oxit.
Dãy chỉ gồm các oxit axit là
CO, Al2O3, P2O5.
FeO, CaO, Fe2O3.
CO2, SO2, N2O5.
Na2O, BaO, SO2.
Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit bazơ
FeO, Na2O, NO.
CO, SO3, P2O3.
K2O, CaO, CO2.
MgO, CaO, K2O.
Khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế được 1,12 lít khí oxi (đktc) là
42,8 gam.
7,9 gam.
15,8 gam.
39,5 gam.
Để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhôm cần V lít không khí (ở đktc). Giá trị của V là
6,72 lít.
3,36 lít.
0,672 lít.
33,6 lít.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với oxi trong điều kiện thích hợp?
CO2, Mg, S, P
S, SO2, Na, Mg
P, H2, SO3, Ca
CH4, P, CO2, Al
Đốt cháy 6,2 gam P trong bình chứa 8,96 lít khí O2 (đktc). Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng P2O5 thu được là:
14,2 gam
28,4 gam
42,6 gam
56,8 gam
Cho các oxit : SO3 ; N2O5 ; K2O ; Fe2O3 ; CaO ; CO2 ; P2O5. Số oxit axit là:
1
2
3
4
. Nguyên liệu để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
H2O
H2SO4
Cu(OH)2
KClO3
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Hiện tượng khi cho photpho đỏ cháy trong khí oxi là
Photpho cháy mạnh, sáng chói, tạo khói trắng dày đặc
Photpho cháy mạnh, sáng chói, không có khói
Có ngọn lửa màu xanh
Cháy rất mãnh liệt, tạo ra chất khí
Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất
Tan nhiều trong nước
ít tan trong nước
Nặng hơn không khí
Không tan trong nước
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Sự cháy là :
Sự oxy hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
Sự oxy hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
Sự oxy hóa nhưng không tỏa nhiệt
Sự oxy hóa nhưng không phát sáng
Phản ứng hóa hợp là:
CuO + H2 → Cu + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
CaCO3 → CaO + CO2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Thể tích oxy chiếm bao nhiêu % thể tích không khí ?
78%
21%
35%
65%
Oxi được tạo ra từ
quá trình quang hợp của cây xanh.
quá trình hô hấp của cây xanh.
không khí.
đốt cháy các nhiên liệu.
Trường hợp điều chế và thu khí oxi bằng cách đẩy nước ?
Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?
Dùng cát
Dùng khí CO2
Dùng nước
Dùng bình bột
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
Chặt cây xây cầu cao tốc
Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường
Trồng cây xanh
Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là
sự cháy
sự oxi hóa chậm
sự tự bốc cháy
sự tỏa nhiệt
Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là
chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
phải đủ khí oxi cho sự cháy.
cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy
chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và phải có đủ khí oxi.
