wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K7_Ôn tập văn bản nghị luận

Total questions: 38

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tố Hữu

d)

Đặng Thai Mai

2.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có xuất xứ như thế nào?

a)

Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

Trong cuốn “Người cùng khổ”

c)

Trong tập “Việt Bắc”

d)

Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.

3.

Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?

a)

Câu mở đầu tác phẩm

b)

Câu mở đầu đoạn hai

c)

Câu mở đầu đoạn ba

d)

Phần kết luận

4.

Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong hiện tại

c)

Trong quá khứ và hiện tại

d)

Trong tương lai

5.

Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

6.

Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào?

a)

Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

b)

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

c)

Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

d)

Cả A và B

7.

Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kì nào?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong cuộc kháng chiến hiện tại

c)

Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

d)

Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường

8.

Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình ?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục

9.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh

b)

Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

d)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”

10.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

a)

Ngữ âm

b)

Từ vựng

c)

Ngữ pháp

d)

Cả ba mặt trên

11.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề

12.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt"?

a)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

b)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

c)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

13.

Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Nêu lên nội dung gì?

a)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

14.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt?

a)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

b)

Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác

c)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

d)

Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người

15.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để nói lên “cái đẹp” của tiếng Việt ?

a)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

b)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

c)

Rành mạch trong lối nói

d)

Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

16.

Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?

a)

Cụ thể, tỉ mỉ

b)

Phong phú

c)

Toàn diện, bao quát

d)

Tiêu biểu, chính xác

17.

Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì?

a)

Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới

b)

Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong đời sống của người Việt Nam

c)

Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai

d)

Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.

18.

Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” của tác giả nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Đặng Thai Mai

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hòa Thanh

19.

Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào?

a)

Bữa ăn, công việc

b)

Đồ dùng, căn nhà

c)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

Cả ba phương diện trên

20.

Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài "Đức tính giản dị của Bác Hồ" ?

a)

Chứng minh

b)

Bình giảng

c)

Bình luận

d)

Phân tích

21.

Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào?

a)

Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

b)

Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

c)

Những dẫn chứng đối lập với nhau

d)

Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

22.

Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc và cả trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Điều đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào?

a)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

b)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ

d)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

24.

Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên sức thuyết phục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Bằng dẫn chứng tiêu biểu

b)

Bằng lí lẽ hợp lí

c)

Bằng thái độ, tình cảm của tác giả

d)

Cả 3 nguyên nhân trên

25.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ?

a)

Chỉ vài ba món giản đơn

b)

Bác thích ăn những món được nấu rất công phu

c)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm

d)

Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất

26.

Tính chất nào phù hợp với bài viết Đức tình giản dị của Bác Hồ?

a)

Tranh luận

b)

Ngợi ca

c)

So sánh

d)

Phê phán

27.

Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do nào?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị

b)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn

c)

Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân

d)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác

28.

Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

a)

Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất

b)

Vì đó là cuộc sống đơn giản

c)

Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có

d)

Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình

29.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

30.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết "Ý nghĩa văn chương" ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

31.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là?

a)

Thi nhân Việt Nam

b)

Nhân văn Việt Nam

c)

Có một nền văn hóa Việt Nam

d)

Nam Bộ mến yêu

32.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người

b)

Tình yêu lao động của con người

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra

33.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người

d)

Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai

34.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả

b)

Một phần

c)

Đa số

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất

35.

Theo em, quan niệm về văn chương sau đây có thể bổ xung cho quan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về nguồn gốc của văn chương?

a)

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người

b)

Văn chương bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài con người

c)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn biết trước tương lai của con người

d)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con người

36.

Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào

b)

Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời

c)

Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội

d)

Cả A, B và C đều sai.

37.

Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời

b)

Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai

c)

Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời

d)

Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống

38.

Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?

a)

Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn

b)

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha

c)

Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có

d)

Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên