Worksheetschuong 6
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
KTV chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ các chứng từ gửi hàng lần theo đến hóa đơn bán hàng và đến sổ kế toán. Thứ nghiệm này được thực hiện nhằm thòa mãn cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Nợ phải thu/Doanh thu
Chính xác
Phát sinh
Đầy đủ
Câu a và c đúng.
Doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty kinh doanh địa ốc
Tiền lãi tín phiếu kho bạc
Tiền thu từ việc bán ngôi nhà trước đây là nhà ở tập thể công ty
Tiền thu từ việc bán ngôi nhà do công ty tự đầu tư xây dựng
Tất cả đều đúng.
Theo nguyên tắc thận trọng, doanh thu được ghi nhận khi:
Nhận được đơn đặt hàng của người mua
Giao hàng cho người mua.
Người mua chấp nhận thanh toán.
Đồng thời cả b và c
Kiểm kê tài sản cố định nhằm mục đích xác định
Giá trị tài sản cố định hiện có là chính xác.
Phần sở hữu tài sản thuộc về doanh nghiệp
Sự tồn tại tài sản cố định trong thực tế.
Tất cả đều đúng.
Thư xác nhận đúng số nợ của khách hàng là bằng chứng về:
Khả năng thu hồi nợ cao
Khoản phải thu đó được ghi nhận đúng.
Thời hạn trả nợ được đảm bảo
Tất cả đều sai.
Khi mức rủi ro kiểm soát khoản mục Tiền được đánh giá là tối đa, KTV viên cần:
Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm kiêm soát.
Mở rộng phạm vi thử nghiệm chi tiết.
Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu sổ quỹ. Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với số phụ ngân hàng
Các câu trên đêu đúng.
Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng, KTV sẽ không cần xem xét:
Bảng chỉnh hợp tài khoản Tiền gửi ngân hàng.
Số phụ của ngân hàng trong kỳ.
Thư xác nhận của ngân hàng
Toàn bộ giấy báo Nợ và báo Có của Ngân hàng trong kỳ.
Gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư của tài khoản Tiền gửi ngân
hàng vào thời điểm khóa sổ là thủ tục kiểm toán nhằm thỏa mãn mục tiêu kiếm toán
Hiện hữu và đầy đủ
Đầy đủ và quyền sở hữu.
Hiện hữu và quyên sở hữu.
Tất cả đều sai.
Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, kiểm toán viên cần tiến hành đối với tất cả các
quỹ trong cùng một thời gian nhằm ngăn ngừa:
Sự biển thủ tiền của thủ quỹ
Sự thiếu hụt tiền so với sổ
sách.
Sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác
Tất cả đều đúng.
Các thủ tục kiểm soát nào sau đây có thể giúp ngăn ngừa việc lập nhiều
phiếu chi tiền mặt cho cùng một hóa đơn mua hàng:
Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán.
Đánh dầu trên hóa đơn ngay khi ký duyệt.
Phiếu chi phải được duyệt bởi ít nhất hai nhân viên có trách nhiệm.
Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán.
Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp
vụ bán chịu trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận.
Nhân viên phụ trách bán hàng gửi một liên của các đơn đặt hàng đên bộ phận bán chịu để so sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng.
Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng.
Kế toán trưởng kiểm tra độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phải thu KH hàng
tháng.
Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.
Để đáp ứng mục tiêu kiểm tra phát sinh đối với doanh thu bán chịu, kiểm
toán viên cần chọn mẫu kiểm tra từ:
Hồ sơ các đơn đặt hàng.
Hồ sơ các lệnh giao hàng.
Sổ chi tiết các khoản phải thu.
Tài khoản Doanh thu.
Khi kiềm tra khoản dự phòng xem xét thời gian đến hạn của các kho
mục tiêu kiểm toán:
Hiện hữu và phát sinh
Đánh giá
đầy đủ
quyền và nghĩa vụ
KTV chọn mẫu các chứng từ hàng có liên quan, đây là thủ tục kiêm tc
Nghiệp vụ bán hàng đã được ghi số
Nghiệp vụ bán hàng đã lập hóa đơn bán hàng
Hóa đơn bán hàng đã lập và được gửi cho khách
Câu a và c dúng
Thủ tục nào dưới đây thường hàng tồn kho:
Điều tra xem đơn vị có khai báo đầy
mình.
Kiểm tra việc tính giá hàng tồn kho
toán hiện hành.
Xem xét việc trình bày và công bố
mực và chế độ kế toán hiện hành.
Kiểm tra việc tự lập dự phòng giản
: Thủ tục kiểm toán nào dưới kê vào ngày kết thúc niên độ:
Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
hàng tồn kho bán (mua) từ ngày kết
Thu thập giải trình của nhà quản
tồn kho cuối kỳ.
Tất cả đều sai.
thủ tục nào sau đây thỏa mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho
đối chiếu số lượng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán
Kiểm tra số tổng cộng trên bảng chi tiết tồn kho đối chiếu với sổ chi tiết, sổ
cái.
Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, thời
so sánh đơn giá hàng tồn kho so với năm trước
Thủ tục nào dưới dây kiểm toán viên thường sử dụng đê phát hiện hàng chậm luân chuyên
Chứng kiến kiểm kê hàng tôn kho.
Phỏng vấn thủ kho.
Kiểm tra sổ chi tiết hàng tồn kho.
Tất cả các cách trên.
: Phân tích số vòng quay hàng tồn kho rất hữu ích khi kiêm toán hàng tồn kho
vì sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện:
Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác.
Hàng hóa bị lỗi thời, chậm luân chuyển.
Hàng dự trữ quá mức cần thiết.
Tất cả đều sai.
: Phát biểu nào sau đây không đúng khi kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ)
KTV có thể thu thập được các bằng chứng về TSCĐ
Mục tiêu kiểm toán đánh giá thường quan trọng nhất
Nguyên giá của TSCĐ là một ước tính kế toán
Khấu hao TSCĐ là một ước tính kế toán
: Doanh nghiệp trích khấu hao thiếu đối với TSCĐ được dùng ở bộ phận quản
lý doanh nghiệp là 50 triệu đồng, điều này làm cho:
Chi phí trong kỳ giảm 50 triệu
Tông tài sản tăng lên 50 triệu
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Kiểm toán tài sản cố định không thể kết hợp với kiểm toán khoản mục:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tiền
Nợ phải trả
Tất cả đều sai
KTV có thể yêu cầu nhân viên của doanh nghiệp thực hiện:
Gửi thư xác nhận công nợ với nhà cung cấp
Kiểm tra lại sự chính xác của số liệu trên sổ cái
Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả
Tất cả đều đúng
Nghiệp vụ nào không liên quan đến vốn chủ sở hữu:
Phát hành cô phiếu phổ thông
Mua công ty con bằng tiền
Mua cổ phiếu quỹ
Tất cả đều sai
KTV thường kiểm tra chứng từ liên quan đánh giá lại tài sản theo quyết định
của nhà nước nhằm thỏa mãn mục tiêu:
Phát sinh và hiện hữu
Ghi chép chính xác
Quyền sở hữu
Trình bày và công bố tồn
Thủ tục kiêm soát nào sau đây không phải là cơ sở để KTV dựa vào khi
đánh giá nợ vay dài hạn:
Kế toán theo dõi chi tiết các khoản vay nợ và thường xuyên đối chiếu số dư chi tiết với sổ cái
Kế toán theo dõi ghi chép chi phí lãi vay trên hợp đồng cho vay
Xác nhận chi tiết từ các chủ nợ của đơn vị
Tất cả đều sai
Phương pháp để xác định tính có thật của các nhân viên trên bảng lương là:
Đối chiếu tên nhân viên giữa bảng kê thuế thu nhập cá nhân và bảng thanh toan
lương
Quan sát việc phát lương hàng tháng cho nhân viên
Kiểm tra việc tính toán chính xác trên bảng lương
Tất cả đều sai
Để phát hiện khoản thu tiền phạt khách hàng không được ghi nhận, KTV
thực hiện thủ tục nào sau đây:
Kiêm tra chứng từ các khoản thu nhập khác trên sổ kế toán
Xem xét biên bản họp của hội đồng quản trị
Kiểm tra hợp đồng bán hàng
Tất cả đều sai
Chủ doanh nghiệp kê khai tăng khống doanh thu nhằm:
Tăng lợi tức nhằm gây uy tín
Trốn thuế
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Trường hợp nào sau đây tạo rủi ro tiềm tàng cho khoản mục doanh thu
Ghi sót các hóa đơn bán hàng
DN vừa thay đổi phần mềm vi tính về doanh thu
Do cạnh tranh, doanh nghiệp phải đổi hàng, hoặc trả lại tiên cho khách hàng
Tất cả đều sai
Việc làm sau dây xảy ra dẫn đến không thể hiện "Tính đầy đủ" trong hệ
thông KT:
Ghi sổ mua hàng nhưng không nhận được hàng.
Nhận hàng nhưng không ghi sổ mua hàng.
Ghi sổ mua hàng không đúng với số lượng hàng mua
Tất cả đều sai.
Doanh nghiệp phải kiểm kê tài sản khi:
Bắt đầu kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Cuối niên độ kế toán
Cả 3 câu đều đúng
Ngay trước ngày kết thúc kiểm toán, một khách hàng chủ chốt của đơn vị bị
hòa hoạn và đơn vị cho rằng điều này có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của mình KTV cân phải:
Khai báo trên báo cáo kiêm toán.
Yêu cầu đơn vị khai báo trên báo cáo tài chính
Khuyên đơn vị điều chỉnh lại báo cáo tài chính
Ngưng phát hành BCKT cho đến khi biết rõ phạm vi ảnh hưởng của vấn đề đối với
BCTC.
Kiểm toán viên kiểm tra việc cộng dồn trong bảng số dư chi tiết các khoản
phải trả và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết, đó là thủ tục nhằm đạt mục tiêu kiểm
toán:
Ghi chép chính xác
Đầy đủ
Hiện hữu
Trình bày và công bố
