wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 7- Đức tính giản dị của Bác Hồ

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Các luận cứ để chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được sắp xếp theo trình tự nào?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vấn đề

d)

Lứa tuổi

2.

Tính chất nào phù hợp với bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

a)

Tranh luận

b)

So sánh

c)

Ngợi ca

d)

Phê phán

3.

Tác giả bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là ai?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Lê Duẩn

d)

Trường Chinh

4.

Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được viết trong hoàn cảnh nào?

a)

Nhân kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác.

b)

Nhân kỉ niệm ngày Quốc khánh năm 1975.

c)

Nhân ngày giải phóng miền Nam.

d)

Nhân kỉ niệm 80 năm ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.

5.

Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được trích từ bài viết nào?

a)

Hồ Chí Minh, một con người, một dân tộc, một thời đại

b)

Bác Hồ, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại

c)

Bác Hồ, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại

6.

Dòng nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật nghị luận của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

a)

Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, rõ ràng.

b)

Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.

c)

Thấm đượm tình cảm chân thành.

d)

Lối kể chuyện hấp dẫn với nhiều chi tiết tả người, tả cảnh hấp dẫn.

7.

Chi tiết nào trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được tác giả nhắc đến với suy nghĩ “Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào những người phục vụ”?

a)

“…Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.”

b)

“Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn…”

c)

Căn nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng.

d)

Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn.

8.

Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Chứng minh kết hợp với tự sự.

b)

Chứng minh kết hợp với bình luận, biểu cảm.

c)

Chứng minh kết hợp với miêu tả.

d)

Chứng minh kết hợp với giải thích và bình luận.

9.

Dòng nào nêu đúng nội dung văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

a)

Cuộc đời chính trị lay trời chuyển đất của Hồ Chí Minh.

b)

Những hiểu biết sâu rộng về văn hóa các dân tộc trên thế giới của Hồ Chí Minh.

c)

Đời sống và con người vô cùng giản dị, khiêm tốn của Hồ Chí Minh.

d)

Phong cách và lí tưởng cao đẹp của Hồ Chí Minh.

10.

Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ” đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào? (Nhiều lựa chọn)

a)

Bữa ăn, công việc.

b)

Đồ dùng, căn nhà.

c)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết.

d)

Quan hệ với các dân tộc trên thế giới.

11.

Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào?

a)

Những dẫn chứng mà chỉ có tác giả mới biết.

b)

Những dẫn chứng đối lập nhau.

c)

Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực.

d)

Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

12.

Những chi nào trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác? (Nhiều lựa chọn)

a)

Chỉ vài ba món giản đơn.

b)

Bác thích ăn những món ăn dân tộc.

c)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

d)

Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.

13.

Theo tác giả Phạm Văn Đồng, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do nào?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị.

b)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn, cuộc đấu trang của nhân dân còn gian khổ.

c)

Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.

d)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác.

14.

Hãy chỉ ra những lí do khiến tác giả Phạm Văn Đồng coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh? (Nhiều lựa chọn)

a)

Vì đó là cuộc sống không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.

b)

Vì đó là cuộc sống đơn giản.

c)

Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có.

d)

Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm.

15.

Cuộc sống của Bác trong cái nhà sàn lộng gió với vườn hoa xung quanh được tác giả đánh giá như thế nào trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Một đời sống tiết kiệm.

b)

Một đời sống giản dị.

c)

Một đời sống giàu có và sang trọng.

d)

Một đời sống tao nhã và thanh bạch

16.

Nội dung nào sau đây không được đề cập đến trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”?

a)

Nguồn gốc của văn chương.

b)

Công dụng của văn chương.

c)

Sự sáng tạo của văn chương.

d)

Nhiệm vụ của văn chương.

17.

“Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

Nghị luận chính trị

b)

Nghị luận xã hội

c)

Nghị luận khoa học

d)

Nghị luận văn chương

18.

Tác giả của văn bản “Ý nghĩa văn chương” là?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

19.

Xuất xứ của văn bản “Ý nghĩa văn chương” là?

a)

Trích từ “Thi nhân Việt Nam” (1942)

b)

Trích từ “Bình luận văn chương” (1936)

c)

Trích từ “Văn chương và hành động” (1936)

d)

Trích từ “Nhân văn Việt Nam” (1949)

20.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết “Ý nghĩa văn chương”?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

21.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là?

a)

Thi nhân Việt Nam

b)

Nhân văn Việt Nam

c)

Có một nền văn hóa Việt Nam

d)

Nam Bộ mến yêu

22.

Theo Hoài Thanh trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người.

b)

Tình yêu lao động của con người.

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra.

23.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn.

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người.

d)

Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.

24.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả

b)

Một phần

c)

Đa số

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất

25.

Theo em, quan niệm nào về văn chương sau đây có thể bổ sung cho quan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về nguồn gốc của văn chương?

a)

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người.

b)

Văn chương bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài con người.

c)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn biết trước tương lai của con người.

d)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con người.

26.

Tại sao trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào.

b)

Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời.

c)

Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội.

d)

Cả A, B và C đều sai.

27.

Vì sao trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.

28.

Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”?

a)

Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.

b)

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.

c)

Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

d)

Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.

29.

Tại sao nói ‘‘Ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?

a)

Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.

b)

Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.

c)

Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.

d)

Cả A, B và C đều sai.

30.

Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘Ý nghĩa văn chương’’?

a)

Sử dụng luận cứ hợp lí.

b)

Văn viết có cảm xúc.

c)

Văn phong giàu hình ảnh.

d)

Sử dụng phép tương phản.