NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Quá trình quang hợp cung cấp cho các sinh vật
khí cacbonic.
chất vô cơ
nước
khí ôxi
Hô hấp kị khí là quá trình hô hấp không có sự tham gia của ôxi phân tử. Hoạt động nào sau đây con người đã ứng dụng hô hấp kị khí?
Bảo quản quả.
Kích thích hạt nảy mầm.
Làm sữa chua.
Kích thích quả chín.
Hiện tượng mỏi cơ ở các vận động viên luyện tập xảy ra là do trong cơ tích lũy nhiều
axit malic
axit lactic
axit axetic
axit formic
Trong quá trình hô hấp tế bào số ATP trực tiếp tạo ra trong chu trình Crep là
2
3
4
5
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, CO2 được giải phóng ở giai đoạn
chuỗi chuyền điện tử
sau khi kết thúc quá trình
đường phân
chu trình Crep
Trải qua giai đoạn đường phân và chu trình Crep, một tử glucôzơ sẽ tạo ra được tổng số phân tử ATP là
2
4
8
36
Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng muốn hoạt động được thì phải lấy chất (A) từ pha tối. (A) chính là
ATP và NADPH
Glucôzơ
ADP và NADP+
Ôxi
Ở thực vật C3, để tổng hợp được 90g glucozo thì cần phải quang phân li bao nhiêu gam nước?
9
108
36
216
Quang hợp chỉ được thực hiện ở
Tảo, thực vật, động vật.
Tảo, thực vật, nấm.
Tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
Tảo, nấm và một số vi khuẩn.
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Quang hợp được chia thành mấy pha?
2
3
4
5
Trong quá trình quang hợp, oxy được sinh ra từ
Nước.
CO2
Chất diệp lục
Chất hữu cơ.
Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy giai đoạn (kì) ?
3 giai đoạn
4 giai đoạn
2 giai đoạn
5 giai đoạn
Quá trình nguyên phân không bao gồm kì nào sau đây ?
Kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất ở kỳ
Đầu.
Giữa
Sau.
Cuối.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
Môi trường nhân tạo
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
