NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA CHƯƠNG 5: CHẤT KHÍ
Total questions: 25
Worksheet time: 50mins
Cho biết khối lượng mol phân tử nước là 18g. hãy tính khối lượng của phân tử nước. Cho số Avogadro NA = 6,02.10^23 phân tử /mol.
3.10^-23
4.10^-23
5.10^-23
6.10^-23
Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Các chất được cấu tạo một cách gián đoạn.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gây áp suất lên thành bình.
Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Biết khối lượng của 1 mol không khí ôxi là 32 g. 4 g khí ôxi là khối lượng của bao nhiêu mol khí ôxi?
0,125 mol.
0,25 mol.
1 mol.
2 mol.
Ở nhiệt độ 0°C và áp suất 760 mmHg, 22,4 lít khí ôxi chứa 6,02.10^23 phân tử ôxi. Coi phân tử ôxi như một quả cầu có bán kính r = 10^-10 m. Thể tích riêng của các phân tử khí ôxi nhỏ hơn thể tích bình chứa:
8,9.10^3 lần.
8,9 lần.
22,4.10^3 lần.
22,4.10^23 lần.
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (6 atm, 4l, 270K) sang trạng thái 2 (p, 3l, 270K). Giá trị của p là:
8 atm.
2 atm.
4,5 atm.
5 atm.
Một ống thủy tinh úp vào trong chậu thủy ngân như hình vẽ làm một cột không khí bị nhốt ở phần đáy trên có chiều dài l = 56mm, làm cột thủy ngân dâng lên h = 748 mmHg, áp suất khí quyển khi đó là 768 mmHg. Thay đổi áp suất khí quyển làm cột thủy ngân tụt xuống, coi nhiệt độ không đổi, tìm áp suất khí quyển khi cột thủy ngân chỉ dâng lên h’ = 734 mmHg:
760mmHg
756mmHg
750mmHg
746mmHg
Ở 7°C áp suất của một khối khí bằng 0,897 atm. Khi áp suất khối khí này tăng đến 1,75 atm thì nhiệt độ của khối khí này bằng bao nhiêu, coi thể tích khí không đổi:
273°C
273°K
280°C
280°K
Một khối khí ở 7°C đựng trong một bình kín có áp suất 1atm. Đun nóng đẳng tích bình đến nhiệt độ bao nhiêu để khí trong bình có áp suất là 1,5 atm:
40,5°C
420°C
147°C
87°C
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27°C và áp suất 0,6 atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là:
500°C
227°C
450°C
380°C
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là:
1,5.10^6Pa
1,2.10^6Pa
1,8.10^6Pa
2,4.10^6Pa
Trong một động cơ điezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32°C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén sẽ bằng:
97°C
652°C
1552°C
132°C
Một bình chứa khí Hyđrô nén có dung tích 20 lít ở nhiệt độ 27°C được dùng để bơm khí vào 100 quả bóng, mỗi quả bóng có dung tích 2 lít. Khí trong quả bóng phải có áp suất 1 atm và ở nhiệt độ 17°C. Bình chứa khí nén phải có áp suất bằng:
10atm
11atm
17atm
100atm
Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 0,5kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng:
3,6m^3
4,8m^3
7,2m^3
14,4m^3
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ – Mariôt:
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ – Mariôt:
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ – Mariôt:
Tất cả đều đúng
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:
T2 > T1
T2 = T1
T2 < T1
T2 ≤ T1
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau là:
Bằng nhau
Ở phòng nóng nhiều hơn
Ở phòng lạnh nhiều hơn
Tùy kích thước của cửa
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó:
Nước đông đặc thành đá
tất cả các chất khí hóa lỏng
tất cả các chất khí hóa rắn
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại
Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì:
Áp suất khí không đổi
Số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Một lượng khí đựng trong một xi lanh có pittông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 300K. Khi pit tong nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12l. Xác định nhiệt độ của khí nén.
400K
420K
320K
350K
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200K. Hỏi bán kímh của bóng khi bơm, biêt bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K ?
3,56m^3
3,65m^3
5,36m^3
6,35m^3
Tính khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 100°C và áp suất 2.10^5Pa. Biết khối lượng riêng của không khí ở 0°C và 1,01.10^5 Pa là 1,29kg/m3.
1,85kg/m^3
1,58kg/m^3
2,85kg/m^3
1,75kg/m^3
