Worksheetstest lí thuyết hữu cơ
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Axit axetic dùng để làm:
Pha nước hoa
Làm rượu bia
Chế tạo tơ nhân tạo
Pha vecni
Để nhận biết dd H2SO4, C2H5OH, CH3COOH ta dùng chất nào sau đây
NaOH dd
Na2CO3
Na
BaCO3
Chọn câu đúng:
Những chất có nhóm –OH và –COOH tác dụng được với NaOH
Những chất có nhóm –OH tác dụng được với NaOH
Những chất có nhóm –COOH tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng được với Na
Chất có nhóm –OH tác dụng được với Na còn chất có nhóm –COOH tác dụng được với NaOH lẫn Na.
Tính chất chung của rượu etylic và axit axetic là:
Sôi ở 78,3 °C
Tan vô hạn trong nước
Hòa tan được benzen
Có vị chua.
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Mg:
CH3-CH2-OH
CH3-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-COOH
CH3-COO-CH3
Giấm ăn là dd axit axetic có nồng độ từ:
0,2 -0,5 %
2-5 %
5-8%
0,5- 0,8%
Hóa trị của cacbon trong hợp chất hữu cơ
có thể bằng 2
không nhất thiết bằng 4
có thể bằng 3
luôn bằng 4
Để chứng minh phản ứng của benzen với brom là phản ứng thế, một học sinh đã dùng :
Dung dịch H2SO4
Phenolphtalein
Dung dịch NaOH
Giấy quỳ tím
Trong nhóm các hiđrocacbon sau, nhóm hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng :
C2H4, C2H2
C2H4, C6H6
C2H4, CH4
C2H4, C2H6
Hợp chất Y :
-Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Tác dụng được với 1 số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat. Y có chứa nhóm :
-CH=O
–OH
–COOH
-CH3
Phương pháp dùng để phân biệt rượu etylic, axit axetic, benzen đơn giản nhất là :
Quì tím và H2O
Dung dịch Br2 và H2O
Clo và H2O
O2 và H2O
Để có 100 ml rượu 40° người ta làm như sau :
Lấy 40 ml rượu nguyên chất trộn với 60 ml nước
Lấy 40 ml rượu nguyên chất trộn với 100ml nước
Lấy 40 gam rượu trộn với 60 gam nước
Lấy 40 ml rượu trộn với 60 gam nước
Rượu Etylic 35° nghĩa là :
Rượu sôi ở 35°C
Dung dịch rượu có 35% rượu etylic nguyên chất.
35 phần thể tích rượu Etylic trong 100 phần thể tích rượu và nước.
Số gam rượu trong 100 gam nước là 35 gam.
Khí C2H2 lẫn khí SO2, CO2, hơi nước. Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua :
Dung dịch nước Brom dư.
Dung dịch nước Brom dư rồi qua dung dịch H2SO4 đặc.
Dung dịch NaOH dư rồi qua dung dịch H2SO4 đặc.
Dung dịch kiềm
Để điều chế C2H2, người ta dùng chất nào sau đây:
CaC2
CO2.
H2O
FeS2.
Dùng khí nào sau đây để kích cho quả mau chín:
CH4
H2.
C2H4
Cl2
Dùng chất nào sau đây để trùng hợp tạo thành nhựa PE ( nhựa polietilen).
C2H2
C2H4
C2H6O
CH3Cl
Hai khí nào trộn với nhau theo một tỉ lệ nhất định tạo ra một hỗn hợp nổ:
CH4 và Cl2
CH4 và H2
CH4 và N2
CH4 và O2
Trong các nhóm hiđro cacbon sau, nhóm hiđro cacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng:
C2H4, CH4
C2H4, C6H6
C2H4, C2H2
C2H2, C6H6
Trong các chất sau đây chất nào không phải là nhiên liệu:
Khí etilen
Dầu hỏa
Oxi.
Than, củi
Khi đốt cháy phân tử benzen, sản phẩm ngoài khí CO2 và hơi nước còn có sản phẩm nào sau đây:
Hiđro và cacbon
Cacbon
Hiđro
Muội than
Có một hỗn hợp gồm hai khí CO2 và khí CH4. Bằng phương pháp hóa học nào sau đây sẽ thu được khí CH4 tinh khiết:
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch H2SO4 đặc
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch Ca(OH)2
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch NaCl
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch HCl loãng
Để biết cụ thể về số lượng nguyên tử, cách liên kết và thứ tự liên kết các nguyên tử trong một phân tử hợp chất hữu cơ, ta phải dùng công thức nào?
Công thức tổng quát
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Cả ba phương án đều sai
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2 là
1
2
3
4
Chất nào sau đây là hiđrocacbon ?
CH3COOH
C6H6
C2H5Br
CH2O
