WorksheetsChương 6. Oxi - lưu huỳnh
Total questions: 10
Worksheet time: 6mins
Chọn cấu hình electron nguyên tử đúng của lưu huỳnh
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
1s22s22p53s23p2
1s22s22p63s23p5
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng:
Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật.
Oxi có độ âm điện là 3,44.
Oxi tạo oxit axit với hầu hết các phi kim
Oxi là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
Hiđro sunfua (H2S) là chất có:
Tính axit mạnh.
Tính oxi hóa mạnh
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tính khử mạnh.
Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là:
Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ
Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ.
Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ
SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường vì:
SO2 là một oxit axit
SO2 vừa có tính chất khử vừa có tính oxi hoá.
SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí.
SO2 là khí độc tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn.
Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể:
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước Br2 dư.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.
Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH
Trong những chất sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon?
Ozon oxi hóa tất cả các kim loại kể cả Au và Pt
Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O
Ozon kém bền hơn oxi
Ozon oxi hóa ion I- thành I2
Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong axit sunfuric đặc nóng nhưng không tan trong axit sunfuric loãng là
Ag, Cu, Hg.
Al, Fe, Cr
Ag, Fe, Pt
Al, Cu, Au.
Cho các phản ứng sau:
(1) SO2 + 2H2O + Br2 →2HBr +H2SO4 ;
(2) SO2 + NaOH → NaHSO3 ;
(3) SO2 + CaO →CaSO3;
(4) SO2 + 2H2S→ 3S +2H2O.
SO2 đóng vai trò chất khử trong các phản ứng là:
1, 2, 4
1, 4
4
1
Cho phản ứng:
aAl + b H2SO4 đặc, nóng → c Al2(SO4)3 + d H2S + e H2O
Tổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a + b + c + d + e) là:
40
39
45
42
