NEW
Font size
WorksheetsLS12_BÀI 6. MĨ
Total questions: 22
Worksheet time: 12mins
Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu ?
Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.
Mĩ khống chế các nước đồng minh
Mĩ có thế lực về kinh tế .
Mĩ có sức mạnh về quân sự.
"Chiêu bài" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong « Chiến lược cam kết và mở rộng » là
chống chủ nghĩa khủng bố.
thúc đẩy dân chủ.
ủng hộ độc lập dân tộc.
tự do tín ngưỡng.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?
Khống chế các nước tư bản đồng minh.
Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000 ?
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
Trong chiến lược toàn cầu của mình, Mĩ đã làm gì đối với các nước đồng minh?
ngăn chặn sự cạnh tranh của các nước đồng minh không cho vượt qua Mĩ
Đàn áp các nước đồng minh để độc quyền
Chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Cạnh tranh quyết liệt đối với các nước đồng minh
Năm 1973, khi cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bùng nổ thì tình hình kinh tế của Mĩ như thế nào?
kinh tế Mĩ vẫn ổn định và phát triển bình thường
kinh tế Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng và suy thoái
kinh tế Mĩ chỉ giảm sút một phần không đáng kể
kinh tế Mĩ có điều kiện phát triển hơn trước
Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai ?
Anh
Pháp
Mĩ
Nhật
Vào thập niên 90 của thế kỉ XX, Mĩ sử dụng khẩu hiệu "dân chủ" ở nước ngoài nhằm mục đích gì ?
làm công cụ để thống trị các nước khác
làm bình phong để xâm lược các nước khác
làm công cụ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
làm chỗ dựa để xâm lược các nước khác
Chiến tranh lạnh chính thức được tổng thống nào của Mĩ phát động ?
Tổng thống Aixenhao
Tổng thống Truman
Tổng thống Kennơđi
Tổng thống Nichxơn
Chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Mĩ là do ai đề xướng ?
Tổng thống R. Rigân
Tống thống G. Bush
Tống thống B. Clintơn
Tổng thống Pho
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên
giàu lên nhờ buôn bán vũ khí
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
các biện pháp điều tiết của nhà nước
Trong chiến lược toàn cầu của mình, Mĩ đã làm gì đối với các nước đồng minh?
ngăn chặn sự cạnh tranh của các nước đồng minh không cho vượt qua Mĩ
Đàn áp các nước đồng minh để độc quyền
Chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Cạnh tranh quyết liệt đối với các nước đồng minh
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.
Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 - 1973?
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh.
Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Mục tiêu nào không có trong chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1945 – 1973?
Ngăn chặn đây lùi tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội.
Khống chế các nước đồng minh của Mĩ.
Đảm bảo an ninh với lực lượng quân sự mạnh sẵn sàng chiến đấu.
Đàn áp phong trào công nhân, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nội dung nào sau đây được Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Khoa học kĩ thuật.
Mua bằng sáng chế.
Xuất khẩu lao động.
Huy động trái phiếu.
Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ
phát triển mạnh mẽ và đứng đầu thế giới.
suy thoái ngắn với các chu kì lập lại ngắn.
lâm vào khủng hoảng và suy thoái kéo dài.
phát triển xen kẽ với khủng hoảng.
Mối quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Đối thoại.
Đối đầu.
Hợp tác.
Hòa hoãn.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện “Chiến lược toàn cầu” nhằm mục đích lớn nhất là gì?
Khống chế các nước đồng minh.
Muốn có sức mạnh về quân sự.
Muốn làm bá chủ thế giới.
Khẳng định sức mạnh về kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.
Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.
Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
Yếu tố nào sau đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?
Phong trào li khai.
Chủ nghĩa khủng bố.
Sự suy thoái về kinh tế.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng thế giới?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Trung Quốc.
