wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 25 + 26 - Lịch sử ( Cuối HK2)

Total questions: 18

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây? 

a)

Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

c)

Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

 Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

2.

Trong những năm 1975-1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? 

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.

b)

Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây.

c)

Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt.

d)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

3.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

4.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

 Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia.

b)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pônpốt - Iêngxêri.

d)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

5.

 Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

 Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.  

c)

Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế. 

d)

Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp. 

6.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.  

b)

Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.  

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại. 

d)

 Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

7.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là 

a)

xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới. 

b)

 phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 

c)

cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

8.

Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Văn hóa.

9.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là 

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân. 

b)

đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức. 

c)

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới. 

d)

 đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.

10.

Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

a)

 Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Xã hội.

d)

Chính trị.

11.

Trong nội dung đổi mới ở Việt Nam, cơ chế quản lí kinh tế cần xóa bỏ là

a)

cơ chế thị trường.

b)

khuyến khích hoạt động đối ngoại.

c)

khuyến khích lợi ích vật chất.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

12.

Cơ chế quản lí kinh tế mới được hình thành trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

b)

tăng cường các thủ tục hành chính.

c)

mệnh lệnh hành chính.

d)

 tập trung, quan liêu, bao cấp.

13.

Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

 Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

 Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khó khăn, khủng hoảng.

14.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà 

a)

 làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.

d)

 làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.

15.

Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Hình thành cơ chế thị trường.

b)

Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước tư bản.

c)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu.

d)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.

16.

Hình thành cơ chế thị trường.

a)

thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

b)

đổi mới đất nước theo xu thế của thời đại.

c)

thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội có hiệu quả.

d)

tăng cường hình thức kinh tế tư bản chủ nghĩa.

17.

Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ có nghĩa là

a)

đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế, đồng thời thực hiện cơ chế thị trường.

b)

 đổi mới từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. 

c)

đổi mới tư tưởng, chính trị, văn hóa trước, đổi mới kinh tế sau. 

d)

lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm, sau đó mới đổi mới chính trị, văn hóa.

18.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là

a)

tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

b)

cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.

c)

cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.

d)

sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.