wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 7 - SỐ 10

Total questions: 35

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi thể loại văn bản (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

A. Đúng.

b)

B. Sai.

2.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

3.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

B. Cổng trường mở ra.

c)

C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

D. Ý nghĩa văn chương.

4.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

5.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

6.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

a)

A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

C- Giọng văn giàu cảm xúc

d)

D- Văn bản nghị luận mẫu mực

7.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

8.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:

a)

A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

9.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

A- Giải thích, chứng minh

b)

B- Giải thích, bình luận

c)

C- Chứng minh, bình luận

d)

D- Giải thích, bác bỏ

10.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:

a)

A- Phạm Văn Đồng

b)

B- Hồ Chí Minh

c)

C- Hoài Thanh

d)

D- Đặng Thai Mai

11.

Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

a)

A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.

b)

B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.

c)

C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.

d)

D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.

12.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

A- Nghị luận chính trị

b)

B- Nghị luận xã hội

c)

C- Nghị luận khoa học

d)

D- Nghị luận văn chương

13.

Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?

a)

A- Hình dung sự sống

b)

B- Sáng tạo ra sự sống

c)

C- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

d)

D- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài

14.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A- So sánh

b)

B- Điệp từ

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Hoán dụ

15.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

A- Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

B- Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

C- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

D- Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.

16.

Câu văn: "Không gian như lắng đọng. Thời gian như ngừng lại." thuộc văn bản nào?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Ca Huế trên sông Hương

17.

Nghệ thuật nổi bật trong văn bản Ca Huế trên sông Hương là gì?

a)

Tương phản, tăng cấp

b)

Lập luận chặt chẽ

c)

Liệt kê

d)

Dẫn chứng cụ thể

18.

Tác giả của văn bản "Sống chết mặc bay" là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Hà Ánh Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Phạm Duy Tốn

19.

Nghệ thuật trong đoạn 1 bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Phép nhân hóa

b)

Dùng phép liệt kê tăng tiến

c)

Dùng dẫn chứng tiêu biểu

d)

Dùng câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh

20.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" là gì?

a)

Nghị luận - chứng minh

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

21.

Nghệ thuật của đoạn văn đầu tiên trong văn bản "Sống chết mặc bay" là gì?

a)

Phép so sánh

b)

Dùng câu đặc biệt, các câu văn ngắn, nhịp nhanh căng thẳng

c)

Dùng phép nhân hóa

d)

Dùng phép ẩn dụ

22.

Phương thức biểu đạt của văn bản "Ý nghĩa văn chương" là gì?

a)

Nghị luận, biểu cảm, tự sự

b)

Nghị luận, thuyết minh, tự sự

c)

Nghị luận, miêu tả, tự sự

d)

Nghị luận, thuyết minh, tự sự

23.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

24.

Hà Ánh Minh là tác giả của văn bản nào?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Ý nghĩa văn chương

d)

Ca Huế trên sông Hương

25.

Đâu không là luận cứ chứng minh cho sự giản dị của Bác Hồ

a)

Bác giản dị trong bữa ăn, nhà ở

b)

Bác giản dị trong cách ứng xử với mọi người

c)

Bác giản dị trong tiếp đãi mọi người

d)

Bác giản dị trong lời nói và bài viết

26.

"Tao nhã" có nghĩa là...

a)

Nhã nhặn và thanh bạch

b)

Thanh cao và lịch sự

c)

Hiền hậu và trong sáng

d)

Lịch sự và thanh bạch

27.

Ý nghĩa văn chương lần lượt là

a)

Tình cảm, hình ảnh, sự sáng tạo của văn chương

b)

Nguồn gốc, nhiệm vụ và nghệ thuật của văn chương

c)

Công dụng, nguồn gốc, tình cảm của văn chương

d)

Nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương

28.

Sự việc trong văn bản "Sống chết mặc bay" được xảy ra ở đâu?

a)

Sông Nhĩ Hà

b)

Sông Song Hà

c)

Sông Thu Bồn

d)

Sông Thái Bình

29.

Văn bản nào được in trong tạp chí Nam Phong năm 1918

a)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

c)

Sống chết mặc bay

d)

Ca Huế trên sông Hương

30.

Đâu là văn bản được viết theo thể loại bút kí

a)

Sống chết mặc bay

b)

Ca Huế trên sông Hương

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Ý nghĩa văn chương

31.

Đâu không phải nội dung của bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

b)

Yêu nước được thể hiện ở tình yêu gia đình

c)

Yêu nước được thể hiện ở tinh thần chống giặc ngoại xâm

d)

Nhiệm vụ của Đảng và dân ta là thực hành yêu nước vào công việc kháng chiến

32.

Nhiệm vụ của văn chương là...

a)

Luyện cho ta tình cảm ta sẵn có

b)

Gây cho ta những tình cảm ta không có

c)

Làm thế giới thêm đẹp

d)

Hình dung và sáng tạo sự sống

33.

Giá trị nhân đạo trong văn bản "Sống chết mặc bay" là... (chọn nhiều phương án)

a)

Phê phán bọn cầm quyền vô trách nhiệm, bỏ mặc người dân lầm than

b)

Tình huống truyện tương phản tăng cấp

c)

Thương xót người dân trong thảm cảnh thiên tai

d)

Bọn quan lại ham mê bài bạc

34.

Giá trị hiện thực trong văn bản "Sống chết mặc bay" là...

a)

Sinh mệnh con sâu cái kiến của người dân nghèo

b)

Tình cảnh nghìn sầu muôn thảm của người dân trong thiên tai

c)

Quan lại ham mê bài bạc, thờ ơ vô trách nhiệm bỏ mặc người dân

d)

Sự đối lập giữa tình cảnh của người dân và cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của bọn quan lại lòng lang dạ thú

35.

Trong đoạn văn cuối của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có các câu rút gọn là...

a)

Câu 1, câu 2

b)

Câu 2, câu 3, câu 4

c)

Câu 2, câu 3, câu 5

d)

Câu 2, câu 4, câu 5