wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC NGỮ VĂN 7 - SỐ 6

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu tục ngữ nào nói lên kinh nghiệm dự đoán bão?

a)

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tấc đất, tấc vàng

d)

Nhất thì, nhì thục

2.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì chống Mĩ

b)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

3.

Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

4.

Trong các câu sau đây ,câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt"?

a)

Tiếng Việt thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp

b)

Tiếng Việt gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

c)

Tiếng Việt có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hay

5.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa trái ngược với câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Muốn lành nghề chớ nề học hỏi

d)

Ăn cháo đá bát

6.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ …. đến”

b)

Sử dụng biện pháp điệp ngữ và liệt kê theo mô hình “từ …. đến “

c)

Sử dụng biện pháp nhân hóa và liệt kê theo mô hình “từ …,đến “

d)

Sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

7.

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cho người đọc ,người nghe hiểu được nội dung một câu chuyện

b)

Xác lập cho người đọc ,người nghe một tư tưởng ,quan điểm nào đó

c)

Thể hiện cảm xúc của con người đối với thế giới xung quanh

d)

Trình bày cụ thể giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

8.

Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt“ có đoạn viết: “Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình .Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó .”

Đoạn văn trên có nội dung gì?

a)

Nêu lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin của người Việt đối với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả đối với người Việt

9.

Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách… là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn trên?

a)

Có thói quen tốt và thói quen xấu

b)

Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt.

c)

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu.

d)

Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.

10.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

11.

Nêu các bước cần phải thực hiện khi làm bài văn nghị luận chứng minh?

a)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa.

b)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Đọc lại và sửa chữa - Lập dàn bài - Viết bài

c)

Có 4 bước: Lập dàn bài - Tìm hiểu đề - Tìm ý - Viết bài

d)

Có 4 bước: Lập dàn bài – Viết bài – Tìm hiểu đề và tìm ý – Nộp bài

12.

Bài văn nghị luận cần phải có những yếu tố nào ?

a)

Luận điểm, luận cứ, lập luận

b)

Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng

c)

Luận điểm, lý lẽ, lập luận

d)

Dẫn chứng, lí lẽ, lập luận

13.

Nhiệm vụ phần kết bài trong bố cục bài văn nghị luận là gì?

a)

Trình bày các nội dung của luận điểm đề ra.

b)

Khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm đã đề ra.

c)

Nêu luận điểm thể hiện thái độ, tư tưởng của người nói hoặc viết.

d)

Nêu lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm đã đề ra.

14.

Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “ đã sử dụng biện pháp nghệ tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

15.

Câu tục ngữ nào đề cao lòng nhân ái của con người ?

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Chết trong hơn sống đục

16.

Nghệ thuật trong đoạn 1 bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Phép nhân hóa

b)

Dùng phép liệt kê tăng tiến

c)

Dùng dẫn chứng tiêu biểu

d)

Dùng câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh

17.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

18.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

19.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" thuộc thể loại gì?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

20.

Đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của những câu ca dao than thân là gì ?

a)

Sử dụng các hình ảnh nghệ thuật, các biện pháp tu từ, các từ ngữ gợi cảm... để diễn tả tâm trạng con người và tố cáo xã hội bất công, độc ác.

b)

Thường dùng các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh ẩn dụ, so sánh, biểu tượng để diễn tả tâm trạng, thân phận đau khổ, cay đắng của con người.

c)

Các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, quen thuộc với đời sống nhân dân thường là các hình ảnh mở đầu cho các bài ca dao than thân.

d)

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đối đáp, ví von, so sánh, các hình ảnh tượng trưng để diễn tả tâm trạng con người

21.

Đặc trưng cơ bản của ca dao là gì ?

a)

Sáng tác dân gian, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

b)

Sáng tác của các nhà thơ, nhà văn thời phong kiến, bày tỏ cảm xúc trước cuộc đời.

c)

Lời thơ của dân ca, viết theo thể lục bát, bày tỏ thái độ của nhân dân trước xã hội.

d)

Một thể loại của văn học dân gian, phản ánh cuộc sống của nhân dân lao động trong xã hội phong kiến xưa.

22.

Các ý kiến nào sau đây không chính xác về ca dao ?

a)

Ca dao là lời thơ của dân ca, ngôn ngữ trong sáng, giản dị, mang màu sắc địa phương.

b)

Ca dao là các tác phẩm trữ tình dân gian, sáng tác chủ yếu bằng thể thơ lục bát

c)

Tác giả của ca dao là các nhà thơ thời phong kiến, thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống xã hội.

d)

Ca dao là những sáng tác vô danh, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm của nhân vật trữ tình thường là những người lao động bình dân.

23.

Cụm từ rủ nhau mở đầu bài ca dao Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ... gợi tả, gợi cảm về một không gian cảm xúc nào ?

a)

Trang nghiêm, thành kính.

b)

Nhộn nhịp, vui vẻ.

c)

Đông đúc, chật chội.

d)

Ồn ào, náo nhiệt.

24.

Khi so sánh công cha với hình ảnh núi ngất trời, lời ca ấy đã diễn tả sinh động ý nghĩa nào sau đây ?

a)

Công ơn của cha thật to lớn.

b)

Công ơn của cha thật sâu nặng.

c)

Công ơn của cha thật cao cả.

d)

Công ơn của cha thật vững bền.

25.

Biểu tượng con cò trong ca dao thường có ý nghĩa biểu trưng cho điều gì ?

a)

Cánh đồng lúa rộng mênh mông bát ngát.

b)

Cuộc sống quê hương thanh bình, no đủ.

c)

Cuộc sống long đong, cơ cực của những người nông dân.

d)

Tình yêu cuộc sống và khát vọng hoà bình của nhân dân.

26.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài ca dao sau ?

Cây khô chưa dễ mọc chồi

Bác mẹ chưa dễ ở đời với ta

Non xanh bao tuổi mà già

Bởi vì sương tuyết hoá ra bạc đầu.

a)

So sánh.

b)

Nhân hoá.

c)

Ẩn dụ.

d)

Hoán dụ.


27.

Nội dung chính được tác giả Trần Quang Khải thể hiện qua hai câu đầu bài thơ Phò giá về kinh là gì ?

a)

Thông báo về các chiến công của quân và dân đời Trần.

b)

Liệt kê các sự kiện quan trọng dẫn tới chiến thắng giặc ngoại xâm.

c)

Niềm tự hào về khí thế và sức mạnh của quân và dân đời Trần.

d)

Gợi ra được không khí của cuộc chiến đấu qua các địa danh lịch sử.

28.

Nội dung cảm xúc chủ yếu nào được thể hiện ở hai bài thơ Sông núi nước Nam Phò giá về kinh ?

a)

Lòng yêu nước, hào khí chiến thắng giặc ngoại xâm và khát vọng hoà bình.

b)

Niềm tự hào dân tộc và niềm tin dựng xây đất nước bền vững muôn đời.

c)

Lời khẳng định về chủ quyền dân tộc và ý chí chiến thắng giặc ngoại xâm.

d)

Khí phách hào hùng, ý chí chiến thắng giặc ngoại xâm và lòng tự hào dân tộc.


29.

Qua cái nhìn của Trần Nhân Tông trong bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, khung cảnh làng quê hiện lên như thế nào ?

a)

Hiu hắt, vắng vẻ.

b)

Hoang sơ, tĩnh lặng.

c)

Thanh bình, yên ả.

d)

Vui nhộn, tràn đầy sức sống.


30.

Đọc câu văn sau đây: Trời nóng quá, đi ăn kem đi.

Hãy xác định luận cứ trong câu văn trên.

a)

Trời nóng quá

b)

Hãy đi ăn kem

c)

Đi ăn kem đi

d)

Nóng quá

31.

Tính chất nào phù hợp với đề bài : “Đọc sách rất có lợi”.

a)

Khuyên nhủ

b)

Ca ngợi

c)

Phân tích

d)

Tranh luận

32.

Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “ đã sử dụng biện pháp nghệ tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

33.

Thành ngữ là gì?

a)

Một cụm từ có vần điệu

b)

Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị môt ý nghĩa hoàn chỉnh

c)

Một tổ hợp có danh từ hoặc động từ hoặc tính từ làm trung tâm

d)

Một kết cấu chủ vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

34.

Yếu tố "tiền" trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tốt còn lại?

a)

tiền tuyến

b)

tiền bạc

c)

cửa tiền

d)

mặt tiền

35.

Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?

A.

a)

Gia vị

b)

Gia tăng

c)

Gia sản

d)

Tham gia

36.

Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ:

a)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

b)

Mỗi bài có tám câu mỗi câu có bảy tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

c)

Mỗi bài có bảy câu mỗi câu có tám tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

d)

Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có 5 tiếng, gieo vần vào tiếng cuối các câu 1,2,4

37.

Từ “Thi sĩ” có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ Hán Việt

b)

Từ thuần Việt

c)

Từ tiếng Anh

d)

Từ tiếng Pháp

38.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

B. Cổng trường mở ra.

c)

C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

D. Ý nghĩa văn chương.

39.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

40.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" là gì?

a)

Nghị luận - chứng minh

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự