NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ II- HÓA 12- ĐỀ 2
Total questions: 30
Worksheet time: 37mins
Hợp chất của kim loại kiềm thổ phổ biến và có nhiều ứng dụng nhất là hợp chất của kim loại:
Ca.
Be.
Mg.
Ba.
Chất nào không có tính lưỡng tính?
Al(OH)3.
AlCl3.
NaHCO3.
Al2O3.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
2Cr + 6HCl →2CrCl3 + 3H2↑
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là:
CuSO4 và ZnCl2.
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3.
HCl và AlCl3.
X là một oxit của sắt. X tác dụng với dung dịch HCl thu được 2 muối. Cho biết công thức phân tử của X?
Fe3O4.
FeO
Fe2O3
Không có chất nào thỏa điều kiện trên
Chất được sử dụng bó bột khi xương bị gãy trong y học là:
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
CaSO4 khan.
MgSO4.7H2O.
Nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp là:
đất sét.
cao lanh.
mica.
quặng boxit.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính, nhôm hiđroxit là bazơ lưỡng tính, nên chúng đều có thể tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
Hỗn hợp 2 kim loại Al và K (với tỉ lệ mol 1 : 1) có thể tan hoàn toàn trong nước.
Nhôm có khả năng tan trong các dung dịch NaOH, KHSO4 và HCl.
Nhôm bền trong không khí là do tạo lớp màng oxit bảo vệ, nhôm bền trong nước do nhôm tác dụng với H2O tạo ra Al(OH)3 ngăn không cho nhôm tiếp xúc với H2O.
Khối lượng bột nhôm để điều chế 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm (hiệu suất của phản ứng là 90% tính theo Al) là:
45,0 gam.
40,5 gam.
81,0 gam.
54,0 gam.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fe(OH)2 có tính bazơ và tính khử.
Al và Cr đều không tác dụng với axit HNO3 đặc, nguội.
SO3 và CrO3 đều là oxit axit và có tính oxi hoá mạnh.
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắc quy cũ như tại thôn Đông Mai (xã Chỉ Đạo, H.Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên), nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là:
Cu
Pb
Fe
Mg
Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc nhỏ giống nhau đựng dung dịch axit clohiđric cùng nồng độ lấy dư. Thêm vào mỗi cốc những khối lượng bằng nhau Mg và Zn. Kết thúc thí nghiệm, ta thấy:
cân bị lệch về phía cốc có Zn.
cân bị lệch về phía cốc có Mg.
cân vẫn cân bằng.
cân bị lệch về phía cốc có Zn sau đó trở lại cân bằng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội.
Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.
Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là:
Fe(OH)2.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
3
4
5
6
2
Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3?
Dung dịch đục dần do tạo ra kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dung dịch NH3.
Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch lại trong suốt.
Sủi bọt khí, dung dịch vẫn trong suốt và không màu.
Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra kết tủa.
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 8 gam kết tủa. Giá trị của a là:
0,040.
0,048.
0,032.
0,060.
Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo muối Fe(III)?
Cl2.
S.
Dung dịch HCl.
Dung dịch CuSO4.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là:
Na2CO3 và CaCl2.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và HCl.
NaCl và Ca(OH)2.
Dung dịch X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng chỉ thu được dung dịch Y và khí Z thoát ra. Chất X là:
Na2CO3.
NaCl.
BaCO3.
Ba(HCO3)2.
Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường) :
(a) Cho một ít bột Al vào dung dịch HCl.
(b) Cho một ít bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho một mẩu Na vào H2O.
(d) Cho một ít bột Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Chọn câu trả lời đúng:
FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2.
FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2.
FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2.
FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2.
Để nhận ra 3 chất riêng biệt : Mg, Al, Al2O3 chỉ cần dùng dung dịch:
NH3.
NaOH.
HCl.
H2SO4 loãng.
Sục a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH thu được dung dịch chứa hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3, biểu thức nào sau đây đúng?
a < b < 2a
b > 2a
a > b
a = b
Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
39,4.
59,1.
78,8.
89,4.
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gồm MgO và Ca cần một lượng vừa đủ m gam dung dịch HCl 7,3%. Giá trị của m là
90.
45.
180.
135.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là:
3
4
5
6
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.
(b) Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
2
3
4
5
Cho a mol FeS2 và b mol FeCO3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 tạo dung dịch chỉ chứa 1 muối và hỗn hợp khí NO và CO2. Tỉ lệ a : b bằng
2:1
1:3
3:1
1:2
Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được V lít H2 (đktc) và còn 0,2m gam chất rắn không tan. Cho 0,133 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được 97/144 V lít H2 (đktc). Giá trị của m là:
6,75.
6,55.
6,65.
6,45.
