Font size
WorksheetsXâu_lần 2
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Xâu ký tự trong ngôn ngữ lập trình Pascal được định nghĩa như thế nào?
Xâu ký tự là dữ liệu bao gồm một dãy các ký tự trong bảng mã ASCII.
Xâu ký tự là dữ liệu bao gồm một dãy các ký tự trong bảng mã Unicode.
Xâu ký tự là dữ liệu chỉ gồm một ký tự trong bảng mã ASCII.
Xâu ký tự là dữ liệu chỉ gồm một ký tự trong bảng mã Unicode.
Cách khai báo biến kiểu xâu trong ngôn ngữ lập trình Pascal
Var <ten_xau>: STRING[<độ dài của xâu>];
Var <ten_xau>: ARRAY[<độ dài của xâu>];
Var <ten_xau>: CHAR[<độ dài của xâu>];
Var <ten_xau>: BYTE[<độ dài của xâu>];
Câu lệnh Var S: string[30]; có ý nghĩa gì?
S là Tên biến kiểu xâu, xâu này có độ dài mặc định là 30 ký tự
S là Tên biến kiểu xâu, xâu này có độ dài tối đa là 30 ký tự
S là Tên biến kiểu xâu, xâu này có độ dài tối thiểu là 30 ký tự
S là Tên biến kiểu xâu, xâu này có mặc định số ký tự là 0
Cho biết khai báo biến kiểu xâu nào là sai?
Var S1: string;
Var S1: String[255];
Var S1: string[256];
Var S1: string[1];
Cho xâu A có giá trị như sau: ‘Tinh hinh dich benh COVID – 19 that phuc tap’. Chọn phát biểu sai
Để tính độ dài của xâu A ta dùng hàm length(A)
Khai báo biến để chứa được giá trị xâu A là Var A: string [60];
Để tính độ dài của xâu A ta dùng hàm len(A)
Để truy xuất đến ký tự ‘C’ trong xâu A, ta viết A[21]
Hãy chọn phát biểu đúng
Một xâu là một dãy ký tự liên tục không bao gồm ký tự số, mỗi ký tự là một phần tử của xâu, mỗi phần tử của xâu được có một vị trí xác định trong xâu.
Một xâu là một dãy ký tự liên tục không bao gồm ký tự khoảng trắng, mỗi ký tự là một phần tử của xâu, mỗi phần tử của xâu được có một vị trí xác định trong xâu.
Một xâu là một dãy ký tự liên tục không phân biệt chữ hoa và chữ thường, mỗi ký tự là một phần tử của xâu, mỗi phần tử của xâu được có một vị trí xác định trong xâu.
Một xâu là một dãy ký tự liên tục nằm trong bộ mã Ascii, mỗi ký tự là một phần tử của xâu, mỗi phần tử của xâu được có một vị trí xác định trong xâu.
Cho xâu S:= ‘Viet Nam ’ + ‘ Chong dich COVID-19’. Kết quả xâu S nhận được là
‘Viet Nam Chong dich COVID-19’
‘Viet Nam chong dich COVID-19’
Viet Namchong dich COVID-19
‘Viet Nam + chong dich COVID-19’
Để biến a nhận được giá trị vào là ‘Viet Nam chung tay chong dich COVID’ . Ta khai báo biến a kiểu dữ liệu là:
Char
String
Word
Byte
Cho st:= ‘ Viet Nam cung the gioi chung tay chong dich Covid’. Length(st) cho kết quả là:
12
39
49
53
Cho S:=copy(‘Phong ngua benh COVID-19 bang cach nao?’,K,8 ); Ta phải khai báo biến k kiểu dữ liệu là
Char
Boolean
integer
String
Cho X:=length(‘Phong ngua benh COVID-19 bang cach nao?’ ); Ta phải khai báo biến x kiểu dữ liệu là
Char
real
Byte
String
Cho str:= ‘Phong ngua benh bang cach nao?’; Muốn str:= ‘Phong ngua benh COVID-19 bang cach nao?’. Dùng thủ tục hay hàm nào để thực hiện ?
Delete
Insert
ord
Pos
Cho s3:= ‘Phong ngua benh COVID-19 bang cach nao?’; Muốn lấy s2:= ‘benh COVID-19’. Dùng hàm hay thủ tục nào để thực hiện? Hãy viết 1 lệnh. (Ghi liên tục không có khoảng cách và ghi chữ thường)
(a)
Dùng phép toán quan hệ (>, <, =) và ghép xâu, hãy so sánh 2 biểu thức ‘Benh COVID - 19’ …………. ‘Benh’+ ‘ COVID – 19’.
(a)
Dùng phép toán quan hệ (>, <, =) và ghép xâu, hãy so sánh 2 biểu thức ‘COVID-19’ …………. ‘COVID – 19’.
(a)
Dùng phép toán quan hệ (>, <, =) và ghép xâu, hãy so sánh 2 biểu thức ‘Corona virus’ …………. ‘Corona Virus 2020’.
(a)
Để khởi tạo xâu s là xâu rỗng ta viết
S:= ' '
S= '' ";
S:= 0;
S:='';
Để đếm số lượng ký tự khoảng trắng trong 1 xâu, ta viết điều kiện để kiểm tra các kí tự của xâu S là gì
dem:=0;
For i := 1 to length(s) do
if (a) then dem:=dem+1;
Cho xâu S:='kiem soat tot dich Covid-19';
Để xâu S:='Viet Nam kiem soat tot dich Covid-19'. Hãy thực hiện thao tác trên bằng 1 lệnh DÙNG HÀM HOẶC THỦ TỤC.
(a)
Điền vào chỗ trống
UPCASE(CH) là hàm cho 1 ký tự (a) tương ứng trong CH
