WorksheetsMộ
Total questions: 23
Worksheet time: 23mins
Câu 1:
Hai câu thơ đầu trong bài Chiều tối của Hồ Chí Minh gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất?
A. Sự bâng khuâng, buồn bã.
B. Sự cô đơn, trống vắng.
C. Sự mệt mỏi, cô quạnh.
D. Sự buồn chán, hiu hắt
Câu 2:
Hình ảnh nào không có trong hai câu thơ đầu của nguyên tác bài Mộ của Hồ Chí Minh?
A. Núi.
B. Mây.
C. Cây.
D. Chim.
Câu 3:
Nguyên văn chữ Hán, tên bài Chiều tối của Hồ Chí Minh là:
A. Hoàng hôn.
B. Mộ.
C. Tảo giải.
D. Vãn cảnh.
Câu 4:
Hình ảnh "sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?
A. Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.
B. Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.
C. Không có tác động gì đến khung cảnh.
D. Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.
Câu 5:
Bản dịch bài thơ Mộ của Hồ Chí Minh chưa dịch được hình ảnh nào?
A. "Quyện điểu".
B. "Thiên không".
C. "Cô vân".
D. "Sơn thôn thiếu nữ".
Câu 6:
Bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh cho thấy chiều đang xuống và bóng tối bỗng bao trùm lên mọi cảnh vật. Người đọc nhận ra điều đó là nhờ yếu tố nào?
A. Cảnh cô em xóm núi xay ngô tối.
B. Cảnh đám mây trôi lững lờ trên không.
C. Cảnh chiếc lò than đỏ rực ở cuối bài.
D. Cảnh đàn chim gấp gáp tìm chỗ ngủ.
Câu 7:
Trong nguyên bản, câu thơ thứ ba không có chữ "tối" (chỉ là: "Thiếu nữ xóm núi xay ngô") trong bài Chiều tối của Hồ Chí Minh nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ chiếc lò than đỏ rực ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?
A. Lấy cảnh tả tình.
B. Lấy điểm tả diện.
C. Lấy sáng tả tối.
D. Lấy động tả tĩnh.
Từ nào được xem là "nhãn tự" trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. "Điểu".
B. "Bao túc".
C. "Sơn thôn".
D. "Hồng".
Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau về bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối không liên quan gì.
B. Cảnh sắc trong hai câu đầu tĩnh và hai câu cuối động.
C. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối hòa hợp nhau.
D. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối đối lập nhau.
Câu 10:
Dòng nào nêu đúng hoàn cảnh sáng tác bài Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Khi bị giam trong nhà lao Thiên Bảo, nhìn núi rừng qua cửa sổ.
B. Khi bị giải đi Ung Ninh bằng thuyền trên sông.
C. Khi mới ra tù tập leo núi, nhìn phong cảnh núi rừng.
D. Buổi chiều, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
Câu 11:
Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối trong bài Chiều tối cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh?
A. Luôn hướng tới niềm vui, lạc quan, yêu đời.
B. Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.
C. Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động.
D. Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai.
Câu 13:
Nội dung nào dưới đây không thuộc về hai câu thơ đầu bài Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng - đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.
B. Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.
C. Ngòi bút tả cảnh đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết của cảnh vật.
D. Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh chim mỏi và chòm mây cô đơn.
Buổi chiều chim bay về tổ là một hình ảnh quen thuộc trong thơ ca truyền thống, chẳng hạn:
- "Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi".
- "Chim hôm thoi thót về rừng".
- "Chim bay về núi tối rối".
Dòng nào sau đây nêu đúng tên các tác giả xếp theo thứ tự các câu thơ trên?
A. Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, ca dao.
B. Nguyễn Du, ca dao, Bà Huyện Thanh Quan.
C. Ca dao, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du.
D. Bà huyện Thanh Quan, ca dao, Nguyễn Du.
Câu 15:
Bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh được sáng tác theo thể nào
A. Tứ tuyệt cổ điển.
B. Thất ngôn.
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
D. Thất ngôn bát cú.
Ở bài “Chiều tối” tác giả đã dùng hình ảnh nào của ngoại cảnh để nói thời gian chiều tối:
a. Chim bay về rừng.
b. Chòm mây cô đơn bay chầm chậm.
c. Màu hồng của lò than.
d. Cả ba hình ảnh trên.
e. Hình ảnh a, c.
Hình ảnh “mây” trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh hiểu một cách chính xác nhất so với nguyên bản là:
a. Chòm mây trôi...
b. Chòm mây trôi chầm chậm...
c. Chòm mây lẻ loi, đơn độc trôi chầm chậm...
Hoạt động nào sau đây trong bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh có tác dụng làm cho cảnh từ tĩnh chuyển sang động.
a. Chim bay.
b. Mây trôi.
c. Thiếu nữ xay ngô.
d. Tất cả các hoạt động trên.
Màu sắc cổ điển của bài “Chiều tối” được thể hiện ở điểm nào sau đây:
a. Thể thơ tứ tuyệt.
b.Thi liệu cổ (tả cảnh chiều tối thường có hình ảnh chim bay về rừng).
c. Bút pháp miêu tả: Lấy động nói tĩnh; tả cảnh ngụ tình.
d. Cả ba điểm trên.
e. Điểm a, b.
Nét đẹp nào ở Hồ Chí Minh được thể hiện nổi bật nhất trong bài “Chiều tối”?
a. Tinh thần kiên cường bất khuất.
b. Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị của con người.
c. Phong thái ung dung.
d. Cười cợt với gian khổ.
Hình tượng thơ trong bài Chiều tối của Hồ Chí Minh không vận động theo hướng nào?
A. Tự tĩnh đến động
B. Từ lạnh lẽo đến ấm áp.
C. Từ mỏi mệt đến phấn chấn
D. Từ con người đến thiên nhiên
Hai câu sau trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh gợi lên trong lòng cảm giác gì?
A. Sung sướng.
B. Băn khoăn.
C. Mệt mỏi.
D. Ấm cúng.
Đặc điểm nào chứng tỏ bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh mang tính hiện đại?
A. Nhân vật trữ tình là trung tâm, chiếm vị trí nổi bật trong bức tranh phong cảnh.
B. Nhân vật trữ tình thường nhập vai một người khác, không xuất hiện, để giãi bày tâm sự.
C. Nhân vật trữ tình xưng "tôi" và trực tiếp thổ lộ trước thiên nhiên, đất nước và con người.
D. Nhân vật trữ tình thường chìm đi giữa thiên nhiên, nhường chỗ cho cảnh vật, thiên nhiên.
Dòng nào nêu đúng những yếu tố thể hiện màu sắc cổ điển trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Ngôn từ và hình ảnh.
B. Thể thơ và thi liệu
C. Âm hưởng và cách ngắt nhịp.
D. Thể thơ và âm hưởng.
