wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 9 - SỐ 17 - 2021

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” khiến em liên tưởng đến nhân vật trong truyện cổ tích nào?

a)

Thạch Sanh trong truyện “Thạch Sanh”

b)

Người em trong truyện “Cây khế”

c)

Anh Khoai trong truyện “Cây tre trăm đốt"

d)

Nhà vua trong truyện “Tấm Cám”

2.

Nhận định nào là chính xác về nhà thơ Ta-go?

a)

Ta-go là nhà thơ cổ điển của nước Anh

b)

Ta-go là nhà thơ hiện đại của Anh

c)

Ta-go là nhà thơ cổ điển của Ấn Độ

d)

Ta-go là nhà thơ hiện đại của Ấn Độ

3.

Bài thơ Mây và sóng là lời của ai, nói với ai?

a)

Lời của người mẹ nói với đứa con

b)

Lời của đứa con nói với mẹ

c)

Lời của con nói với bạn bè

d)

Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.

4.

Điểm giống và khác nhau giữa hai phần của bài thơ Mây và sóng là gì?

a)

Đều có số dòng thơ bằng nhau nhưng cách xây dựng hình ảnh khác nhau

b)

Đều có cách tổ chức lời thơ giống nhau nhưng trình tự tường thuật khác nhau

c)

Có trình tự tường thuật khác nhau nhưng có cùng nội dung biểu đạt

d)

Có trình tự tường thuật giống nhau nhưng ý và lời không trùng lặp

5.

Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?

a)

Tình mẫu tử thiêng liêng

b)

Tình bạn bè thắm thiết

c)

Tình anh em sâu nặng

d)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc

6.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ Mây và Sóng là gì?

a)

Mây

b)

Sóng

c)

Người mẹ

d)

Em bé

7.

Câu thơ “Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào” được hiểu như thế nào?

a)

Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai ngoài mẹ con ta biết được

b)

Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào

c)

Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết hết biết

d)

Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được

8.

Dòng nào sau đây nhận định không đúng về nhân vật em bé trong bài Mây và sóng?

a)

Yếu đuối, không thích các trò chơi

b)

Ham chơi, tinh nghịch

c)

Hóm hỉnh, sáng tạo

d)

Hồn nhiên, yêu thương mẹ tha thiết

9.

Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ biểu tượng cho điều gì?

a)

Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống.

b)

Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên

c)

Tặng vật trời đất

d)

Những gì không có thực trong đời

10.

Dòng nào sau đây nêu đúng về tác giả và thời điểm sáng tác truyện ngắn Bến quê?

a)

Tô Hoài, sau 1975

b)

Nguyễn Khải, 1945- 1975

c)

Nguyễn Minh Châu, trước 1975

d)

Nguyễn Minh Châu, sau 1975

11.

Ý nào sau đây nêu tình huống chính của truyện ngắn Bến quê?

a)

Nhĩ bị ốm nặng, mọi người phải chăm sóc nâng giấc nên anh luôn day dứt về điều đó

b)

Nhĩ bị ốm, muốn con thay mình sang bên kia sông thăm lại nơi trước kia anh đã từng nhiều lần sang chơi

c)

Nhĩ bị ốm nặng, trong những ngày cuối cùng của cuộc đời mình, anh chỉ khao khát được đặt chân lên bờ bên kia con sông gần nhà

d)

Nhĩ bị ốm, trong những ngày dưỡng bệnh, anh luôn suy nghĩ về việc nếu khỏi bệnh anh sẽ đi thăm thú những nơi trước đây anh đã dự định mà chưa đi được.

12.

Khi nằm trên giường bệnh, Nhĩ thấy gì qua khung cửa sổ?

a)

Những hình ảnh thiên nhiên như mang một màu sắc mới thật lạ mắt

b)

Thiên nhiên dường như nhợt nhạt và xám xịt

c)

Thiên nhiên mang một sắc màu thân thuộc như những gì thân thuộc nhất của quê hương

d)

Vì anh muốn con trai anh không phải ân hận như anh lúc cuối đời

13.

Nhân vật Nhĩ đã cảm nhận điều về Liên, người vợ của anh?

a)

Tần tảo, và chịu đựng hi sinh

b)

Vất vả, giản dị

c)

Đảm đang, tháo vát

d)

Thông minh, giỏi giang trong công việc

14.

Trong tâm tưởng khi đang đi trên bãi bồi bên kia sông, Nhĩ thấy mình giống nhân vật nào?

a)

Một khách du lịch

b)

Một nhà thám hiểm

c)

Một nhà địa chất

d)

Một nhà khảo cổ

15.

Vì sao Nhĩ lại muốn sang bên kia sông?

a)

Vì bên ấy có nhiều điều mới lạ hơn so với nơi anh từng đặt chân đến

b)

Vì chưa bao giờ Nhĩ đặt chân lên mảnh đất ấy và lúc này anh mới cảm nhận được vẻ đẹp gần gũi, bình dị, thân thương mà thiêng liêng của nó

c)

Vì đấy là nơi duy nhất chưa đặtc hân đến sau khi đã đi khắp “xó xỉnh của thế giới” nên anh muốn đi cho biết

d)

Vì Nhĩ muốn thoát ra khỏi cảnh ốm yếu, tù túng của bản thân và không gian vắng lặng của ngôi nhà

16.

Lí do chính nào khiến Nhĩ muốn con trai bên kia sông?

a)

Để nó có thời gian đi loanh quanh và mua quà về cho anh

b)

Nhĩ muốn con trai thay mình thực hiện khát vọng sang bên kia sông- một mảnh đất lúc này trở nên rất đỗi thân thương với anh

c)

Vì anh muốn con trai mình cần phải biết mảnh đất bên kia sông, nơi có rất nhiều điều kì lạ

d)

Vì anh muốn con trai anh phải ân hận như anh lúc cuối đời

17.

Những khám phá riêng của Nhĩ về cái bãi bồi bên kia sông Hồng đã đem đến cho anh tâm trạng gì?

a)

Say mê, pha lẫn với nỗi ân hận, đau đớn

b)

Buồn bã, trầm uất

c)

Vui sướng, ngạc nhiên

d)

Tự hào, hãnh diện với bạn bè

18.

Nhận định nào nói đúng về nhân vật Nhĩ?

a)

Là người đi nhiều, biết nhiều về các địa danh trên thế giới nhưng lại hời hợt tình cảm với quê hương

b)

Là người suốt đời chỉ mong muốn những điều nhỏ bé, bình thường mà không đạt được

c)

Là người biết nâng niu, trân trọng vẻ đẹp gần gũi, bình dị của cuộc sống, quê hương

d)

Là người suốt đời sống trong đau khổ, dằn vặt

19.

Thông điệp từ truyện Bến quê của Nguyễn Minh Châu?

a)

Dù đi đâu thì quê hương vẫn là chỗ dừng chân cuối cùng của đời con người

b)

Hãy trân trọng những vẻ đẹp, giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống quê hương

c)

Quê hương nếu ai không nhớ- Sẽ không lớn nổi thành người

d)

Trước khi đi ra ngoài, hãy biết sống với quê hương của mình

20.

Biểu tượng bờ đất lở dốc đứng phía bên này sông là biểu tượng cho điều gì?

a)

Những khó khăn gian khổ của quê hương

b)

Những khó khăn gian khổ của đời người

c)

Phần thiếu hụt trong cuộc đời con người

d)

Những trở ngại không thể vượt qua

21.

Ý nào dưới đây thể hiện chính xác nhất giá trị nhân đạo của tác phẩm trên?

a)

Tác phẩm thức tỉnh ở mỗi người niềm trân trọng những vẻ đẹp và những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống, gia đình, quê hương

b)

Tác phẩm đề cập đến những tình cảm thiêng liêng nơi sâu thẳm tâm hồn con người: tình cảm gia đình, tình anh em bạn bè

c)

Tác phẩm khắc họa cuộc sống của một người trong những ngày cuối cùng của cuộc đời với nỗi khổ đau và niềm khao khát cháy bỏng

d)

Thức tỉnh con người biết tìm đến chỗ dựa tinh thần lớn lao của cuộc đời khi gặp khó khăn

22.

Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn Bến quê?

a)

Tổ chức đối thoại và miêu tả hành động của nhân vật

b)

Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên

c)

Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật

d)

Xây dựng những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng

23.

Câu văn sau nói về điều gì?

Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì chưa hề bao giờ đi đến- cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình.

a)

Chiêm nghiệm của Nhĩ về một nghịch lí của chính cuộc đời anh

b)

Cảm giác buồn chán của Nhĩ khi cả cuộc đời chưa đi ra khỏi ngôi nhà của mình

c)

Nhĩ chưa khi nào hiểu hết vẻ đẹp của quê hương mình

d)

Chỉ nghĩ tới lúc này Nhĩ mới hiểu hết được vẻ đẹp quê hương

24.

Dòng nào sau đây thể hiện rõ nhất cảm xúc của nhân vật Nhĩ?

a)

Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt

b)

Tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt

c)

Những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ

d)

Mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn

25.

Tác phẩm những ngôi sao xa xôi do ai sáng tác?

a)

Hữu Thỉnh

b)

Nguyễn Thành Long

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Lê Minh Khuê

26.

Truyện ngắn những ngôi sao xa xôi ra đời vào năm nào?

a)

Năm 1970

b)

Năm 1971

c)

Năm 1976

d)

Năm 1975

27.

Nội dung chính được thể hiện trong truyện Những ngôi sao xa xôi là gì?

a)

Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ

b)

Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn

c)

Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn

d)

Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn

28.

Nhân vật chính Phương Định được khắc họa ở những phương diện nào?

a)

Ngoại hình

b)

Tâm trạng

c)

Hành động

d)

Cả 3 phương diện

29.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Thành ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Thuật ngữ

30.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

31.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

32.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình.

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

33.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

34.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

35.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung của 6 câu đầu?

a)

Giới thiệu không gian.

b)

Giới thiệu thời gian.

c)

Miêu tả tâm trạng của nàng Kiều.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

e)

Cả A, B, C đều sai

36.

Cụm từ “tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

37.

Cụm từ “tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

38.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

39.

Từ “chén đồng” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa chuyển

b)

Nghĩa gốc

40.

Hai câu thơ

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày công mong chờ”

nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai?

a)

Kim Trọng

b)

Cha mẹ

c)

Thúy Vân

d)

Vương Quan