WorksheetsBTTN Ancol (Phần 2)
Total questions: 21
Worksheet time: 27mins
Cho 6,4 gam ancol metylic phản ứng hoàn toàn với Na (dư) thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
2,24.
1,12.
4,48.
3,36.
Trong số những chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C2H5OH.
CH3OCH3.
C2H6
CH3OH.
Đun nóng một ancol no, đơn chức X với H2SO4 đặc thu được một chất hữu cơ Y. X có tỷ khối hơi so với Y nhỏ hơn 1. Y thuộc loại
ete.
anken.
ankan.
ankin.
Ancol X có tên 4–metylpentan–2–ol. Phát biểu nào sau đây là sai?
X có CTPT là C6H14O.
X là ancol bậc 3
X có 2 nguyên tử C bậc 2.
X có 1 nguyên tử C bậc 3.
2-metylpropan-2-ol là ancol bậc
1
2
3
4
Có bao nhiêu đồng phân của C4H10O bị oxi hóa thành andehit?
1
2
3
4
Trong các chất sau:
(1) HOCH2-CH2OH;
(2) HOCH2-CH2-CH2OH;
(3) HOCH2-CH(OH)-CH2OH;
(4) CH3-CH2-O-CH(OH)-CH3;
(5) CH3-CH(OH)-CH2OH
Những chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
(1),(2),(3),(4),(5).
(1),(3),(5).
(1),(2),(3),(5).
(1),(2),(3).
Để phân biệt đietyl ete, ancol etylic, etylen glicol ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Cu(OH)2, Na.
Dung dịch Br2, Cu(OH)2.
Giấy quì, Na.
H2SO4đ, CuO (t0).
Hợp chất X có công thức phân tử C4H10O. X tác dụng với natri sinh ra khí. Khi đun X với H2SO4 đặc thì sinh ra hỗn hợp hai anken là đồng phân của nhau. X là
Butan-1-ol.
2-metylpropan-1-ol.
Butan-2-ol.
2-metylpropan-2-ol.
Đốt cháy hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích là VCO2 : VH2O = 7 : 10. Vậy công thức của hai ancol là
C2H5OH và C3H7OH
CH3OH và C3H7OH
CH3OH và C2H5OH
C3H5OH và C4H7OH
X có công thức phân tử C4H10O, X có thể tác dụng với natri và bị oxi hóa bởi CuO(t0) tạo thành andehit. Công thức cấu tạo đúng của X là
CH3-CH2-CH2-CH2OH.
CH3CH2OCH2CH3.
CH3-CH(OH)-CH2-CH3.
(CH3)2-CH2OCH3.
Ancol no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi bằng 26,67%. Ancol đó là
metanol.
etanol.
propan-1-ol
butan-1-ol
Tách nước ancol no, đơn chức, mạch hở X tạo được chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,4375. Tên của X là
metanol.
propan–1–ol.
etanol.
butan–2–ol.
Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hợp chất hữu cơ X thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O. X tác dụng được với natri. Công thức cấu tạo đúng của X là
CH3OCH3.
CH3OH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ancol no, đơn chức X mạch hở cần vừa đủ 6,72 lit khí O2 (ở đktc). Công thức phân tử của X là
CH4O.
C3H8O.
C2H6O.
C4H10O.
Cho 16,6 gam hỗn hợp etanol và propan-1-ol tác dụng với natri dư thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Thành phần % theo khối lượng của etanol là bao nhiêu?
27,71%
55,42%
33,33%
72,29%
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O. Giá trị của a là
33,2.
40,4.
23,6.
110.
Khi cho 0,1 mol ancol X mạch hở tác dụng hết với natri thấy thoát ra 2,24 lít khí hiđro (đktc). Số nhóm OH trong phân tử X là
2
1
3
4
Cho 22 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hai ancol đó là
C2H5OH và C3H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
CH3OH và C2H5OH.
C4H9OH và C5H11OH.
Một ancol no, đa chức, mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH. Cho 7,6 gam ancol này tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa n và m là
7n + 1 = 11m.
7n + 2 = 12m.
8n + 1 = 11m.
7n + 2 = 11m.
Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
