wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập sử 8 kì 2

Total questions: 125

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

D. Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt.

b)

C. Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.

c)

B. Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.

d)

A. Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn.

2.

Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do?

a)

D. Khí hậu khắc nghiệt.

b)

C. Quân Pháp thiếu lương thực.

c)

B. Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương

d)

A. Quân dân ta chiến đấu anh dũng.

3.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở đâu?

a)

D. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì với đảo Côn Đảo.

b)

C. Ba tỉnh miền Đông Nam Kì với đảo Phú Quốc.

c)

B. Ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn.

d)

A. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn.

·

4.

Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

a)

D. Trương Quyền.

b)

C. Nguyễn Hữu Huân.

c)

B. Nguyễn Trung Trực.

d)

A. Trương Định.

5.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

D. Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu.

b)

C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

c)

B. Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

d)

A. Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi.

6.

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

D. Ngày 6 tháng 8 năm 1862.

b)

C. Ngày 8 tháng 6 năm 1862.

c)

B. Ngày 6 tháng 5 năm 1862.

d)

A. Ngày 5 tháng 6 năm 1862.

7.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

D. Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.

b)

C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.

c)

B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.

d)

A. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.

8.

Ngày 17-2-1859, Pháp tấn công vào đâu?

a)

A. Đại đồn Chí Hoà.

b)

D. Thành Gia Định.

c)

B. Tỉnh Định Tường.

d)

C. Tỉnh Vĩnh Long.

·

9.

Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?

a)

D. Nguyễn Trường Tộ.

b)

C. Phan Thanh Giản.

c)

B. Nguyễn Tri Phương.

d)

A. Trương Định.

10.

Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ?

a)

D. Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa.

b)

C. Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long.

c)

B. Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa.

d)

A. Quân Pháp đánh chiếm Định Tường.

11.

Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai?

a)

D. Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, ...

b)

C. Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm, ...

c)

B. Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị,...

d)

A. Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị,

12.

Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

a)

D. Nguyễn Tri Phương

b)

C. Nguyễn Trung Trực

c)

B. Trương Quyền

d)

A. Trương Định

13.

Trận Đà Nẵng có kết quả như thế nào?

·

a)

D. Triều đình và Pháp giảng hoà.

b)

A. Thực dân Pháp chiếm được Đà Nẵng.

·

c)

C. Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà phải chuyển hướng tấn công Gia Định

·

d)

B. Thực dân Pháp phải rút quân về nước.

·

14.

Câu 14: Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng?

a)

D. Trương Định.

b)

C. Nguyễn Trung Trực.

c)

B. Nguyễn Tri Phương.

d)

A. Hoàng Diệu.

15.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

D. Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

b)

C. Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết.

c)

B. Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

d)

A. Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

16.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

D. Chiếm Đà Nẵng khống chế miền Trung.

b)

C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.

c)

B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.

d)

A. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

17.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

C. Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.

b)

B. Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.

c)

A. Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

d)

D. Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

18.

Thực dân Pháp chính thức đổ bộ xâm lược nước ta vào thời gian nào?

a)

D. Ngày 1 tháng 9 năm 1885.

b)

C. Ngày 30 tháng 9 năm 1858.

c)

B. Ngày 1 tháng 9 năm 1858.

d)

A. Ngày 9 tháng 1 năm 1858.

19.

Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là ai?

a)

D. Hoàng Kế Viên.

b)

C. Nguyễn Lân.

c)

B. Hoàng Diệu.

d)

A. Nguyễn Tri Phương.

20.

Thực dân Pháp tấn công Hà Nội lần thứ hai vào thời gian nào?

a)

D. Ngày 14 tháng 3 năm 1882.

b)

C. Ngày 4 tháng 3 năm 1882.

c)

B. Ngày 13 tháng 4 năm 1882.

d)

A. Ngày 3 tháng 4 năm 1882.

21.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?

a)

D. Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh.

b)

C. Trả thù sự tấn công của quân cờ đen.

c)

B. Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp.

d)

A. Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.

22.

Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

a)

D. Thương thuyết với Pháp.

b)

C. Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

c)

B. Cầu cứu nhà Thanh.

d)

A. Cho quân tiếp viện.

23.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

a)

D. Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

b)

C. Pháp được tăng viện binh.

c)

B. Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng.

d)

A. Sự suy yếu của triều đình Huế.

24.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?

a)

D. Do chúng bị thất bại ở cầu Giấy lần thứ hai.

b)

C. Do chúng bị thất bại ở Cầu Giấy lần thứ nhất.

c)

B. Do chúng bị chặn đánh ở Thanh Hóa.

d)

A. Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

25.

Chiến thắng cầu Giấy lần thứ nhất có ý gì?

a)

D. Nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận.

b)

C. Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.

c)

B. Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ.

d)

A. Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc.

26.

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

D. Ngày 13 tháng 5 năm 1874.

b)

C. Ngày 3 tháng 5 năm 1874.

c)

B. Ngày 15 tháng 3 năm 1874.

d)

A. Ngày 10 tháng 3 năm 1874.

27.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ triến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

b)

C. Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghị.

c)

B. Nguyễn Thiện Thuật, Tạ Hiện

d)

A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.

28.

Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội , Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

a)

D. Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

b)

C. Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí.

c)

B. Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lí, Nam Định,

d)

A. Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình.

29.

Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập ?

a)

D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

b)

C. Hiệp ước Hác - măng (1883)

c)

B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

d)

A. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

30.

Trận đánh gãy được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

a)

D. Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Nội.

b)

C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở cầu Giấy (Hà Nội).

c)

B. Trận đánh địch ở Thanh Hoá.

d)

A. Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

31.

Thực dân Pháp nổ súng đánh vào thành Hà Nội lần thứ nhất vào thời gian nào?

a)

D. Đêm ngày 20-11-1873.

b)

C. Tối ngày 20-11-1873.

·

c)

B. Trưa ngày 20-11-1873.

d)

A. Sáng ngày 20-11-1873.

32.

Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp có dã tâm gì?

a)

A. Xâm chiếm toàn bộ Việt Nam

b)

B. Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

c)

C. Tăng viện binh từ Pháp sang để chiếm toàn Hà Nội.

d)

D. Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

33.

Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

D. Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

b)

C. Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp.

c)

B. Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “ bế quan tỏa cảng”.

d)

A. Vơ vét tiền của nhân dân

34.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc?

a)

D. Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển.

b)

C. Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.

c)

B. Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh.

d)

A. Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862.

35.

Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

a)

D. Xuất bản báo chí nhằm tiến hành mục đích xâm lược.

b)

C. Chuẩn bị lực lượng đánh Campuchia.

c)

B. Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì.

d)

A. Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế Nam Bộ.

36.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.

b)

C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

c)

B. Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế.

·

d)

A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.

37.

Câu 1: Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đưa ông đi đày ở đâu?

a)

D. Ở Nam Phi.

b)

C. Ở Mê-hi-cô.

c)

B. Ở An-giê-ri.

d)

A. Ở Tuy-ni-di.

38.

Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào?

a)

D. Tháng 01 năm 1889.

b)

C. Tháng 12 năm 1888.

c)

B. Tháng 11 năm 1888.

d)

A. Tháng 10 năm 1888.

39.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

b)

C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi

c)

B. Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường

d)

A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản

40.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

D. Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.

b)

C. Giảng hòa với phái chủ chiến.

c)

B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.

d)

A. Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

41.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

a)

D. Phong trào Duy Tân.

b)

C. Phong trào Cần vương.

c)

B. Phong trào nông dân Yên Thế.

d)

A. Phong trào nông dân

42.

Cuối năm 1888, do sự phản bội của ai vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp?

a)

D. Của Nguyễn Duy Cung.

b)

C. Của Trương Quang Ngọc.

c)

B. Của Tôn Thất Thuyết.

d)

A. Của Nguyễn Quang Ngọc.

43.

Phong trào cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?

a)

D. Trung Kì và Bắc Kì.

b)

C. Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì.

c)

B. Trung Kì và Nam Kì.

d)

A. Bắc Kì và Nam Kì.

44.

Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai?

a)

D. Địa chủ các địa phương.

b)

C. Nông dân.

c)

B. Những võ quan triều đình.

d)

A. Văn thân sĩ phu yêu nước.

45.

Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng?

a)

D. Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi.

b)

C. Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến.

c)

B. Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản.

d)

A. Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc.

46.

Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?

a)

D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa.

b)

C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.

c)

B. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.

d)

A. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.

47.

Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì?

a)

D. Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến.

b)

C. Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.

c)

B. Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

d)

A. Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước.

48.

Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?

a)

D. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

C. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt.

c)

B. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại.

d)

A. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại.

49.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?

a)

D. Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch.

b)

C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn,

c)

B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

d)

A. Tôn Thất thuyết và Nguyễn Văn Tương.

50.

Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?

a)

D. Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

b)

C. Hoàng Thành.

c)

B. Đồn Mang Cá và Hoàng Thành,

d)

A. Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành.

51.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do?

a)

D. Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức.

b)

C. Không có sự đoàn kết của nhân dân.

c)

B. Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương.

d)

A. Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp.

52.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu làm gì?

a)

D. Bắt đầu xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam.

b)

C. Bắt đầu xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.

c)

B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai.

d)

A. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

53.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.

b)

C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

c)

B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế.

d)

A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.

54.

Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi?

a)

D. Địa hình rừng núi việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn.

b)

C. Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.

c)

B. Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn.

d)

A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn.

·

55.

Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

b)

C. Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.

c)

B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp.

d)

A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

56.

Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?

a)

D. Cứu nước, cứu nhà.

b)

C. Giành lại độc lập.

c)

B. Bảo vệ cuộc sống

d)

A. Giúp vua cứu nước

57.

Đề Thám trở thành chỉ huy tối cao của phong trào nông dân Yên Thế từ khi nào?

a)

D. 1897

b)

C. 1893

c)

B. 4/1892

d)

A. 1884

58.

Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì?

a)

D. Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuế.

b)

C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.

c)

B. Tìm cách giải hoàn với quân Pháp.

d)

A. Xây dựng phòng tuyến

59.

Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

b)

C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.

c)

B. Là phong trào giải phóng dân tộc.

d)

A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.

60.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

a)

D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân.

b)

C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

c)

B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.

d)

A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu.

61.

Nghĩa quân Yên Thế hòa hoãn với thực dân Pháp trong thời gian nào?

a)

A. Từ năm 1898 đến năm 1908.

b)

D. Từ năm 1909 đến 1913.

c)

C. Từ năm 1890 đến 1913.

d)

B. Từ năm 1889 đến 1898.

62.

Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là?

a)

D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan

b)

C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.

c)

B. Lo tích luỹ lương thực

d)

A. Tìm cách giảng hoà với quân Pháp

·

63.

Trong giai đoạn từ 1884 - 1892,ai là thủ lĩnh có uy tin nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

D. Nguyễn Trung Trực

b)

C. Phan Đình Phùng

c)

B. Đề Nắm

d)

A. Đề Thám

64.

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, ai là lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế?

a)

D. Phan Đình Phùng

b)

C. Nguyễn Trung Trực.

c)

B. Đề Thám

d)

A. Đề Nắm.

·

65.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế ?

a)

D. Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước

b)

C. Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến

·

c)

B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

d)

A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập

66.

Vùng Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Mông,… đã tập hợp dưới ngọn cờ khởi nghĩa của ai?

a)

D. Nguyễn Văn Giáp, Cầm Bá Thước.

b)

C. Nguyễn Quang Bích, Hà Văn Mao.

c)

B. Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp.

d)

A. Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước.

67.

Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?

a)

C. Hưng Yên.

b)

A. Bắc Giang.

c)

D. Thanh Hóa.

d)

B. Bắc Ninh.

·

68.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

D. Nông dân và công nhân.

b)

C. Các dân tộc sống ở miền núi

c)

B. Nông dân.

d)

A. Công nhân.

69.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì?

a)

Cướp đoạt ruộng đất

b)

Nhổ lúa trồng cây công nghiệp.

c)

Thu tô nặng

d)

Lập đồn điền

70.

Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, những thông tin về tình hình thế giới mà trước hết là các nước nào đã xâm nhập vào Việt Nam?

a)

Các nước ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Các nước như Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Các nước như Anh, Pháp.

d)

Các nước ở châu Á như Ấn Độ và Trung Quốc.

71.

Tại sao các nhà yêu nước lúc bấy giờ lại muốn noi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?

a)

A. Tư tưởng cứu nước phong kiến của Việt Nam đã lỗi thời.

b)

B. Nhật Bản là nước châu Á “đồng văn, đồng chủng”.

c)

C. Nhật Bản đã tiến hành cải cách đất nước phát triển phồn thịnh.

d)

Câu A và B đúng.

72.

Điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX?

a)

Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam, không lệ thuộc Pháp.

b)

Đưa đất nước phát triển theo con đường TBCN.

c)

Học tập Nhật Bản, đẩy mạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Yêu cầu nhà vua thực hiện cải cách duy tân đất nước.

73.

Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

a)

Khai thác điện, nước.

b)

Chế biến gỗ và xay xát gạo.

c)

Khai thác than và kim loại

d)

Sản xuất xi – măng và gạch ngói

74.

Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

a)

Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt.

b)

Nông nghiệp dậm chân tại chỗ.

c)

Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng.

d)

Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.

75.

Đầu thế kỉ XX, những sự kiện nào trên thế giới tác động đến xã hội Việt Nam?

a)

Cuộc Duy Tân của Thiên hoàng Minh trị ở Nhật. (1868).

b)

Học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn ở Trung Quốc (1905).

c)

Tư tưởng dân chủ tư sản ở châu Âu và cuộc Duy tân ở Nhật Bản.

d)

Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

76.

Mầm mống ra đời của tầng lớp tư sản dân tộc xuất phát từ đâu?

a)

Từ một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.

b)

Từ một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh,

c)

Từ một số tiểu tư sản có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.

d)

Tất cả các thành phần trên.

77.

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, số lượng công nhân Việt Nam có khoảng bao nhiêu người?

a)

Khoảng mười vạn người.

b)

Khoảng hai mươi vạn người.

c)

Khoảng năm vạn người.

d)

Khoảng mười lăm vạn người.

78.

Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia ra làm mấy bậc? Đó là những bậc nào?

a)

Hai bậc: Tiểu học và Trung học.

b)

Hai bậc: Ấu học và Tiểu học

c)

Ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học.

d)

Ba bậc: Tiểu học, Trung học, Phổ thông.

79.

Đô thị Việt Nam ra đời và phát triển ngày càng nhiều vào khoảng thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ XIX

b)

Cuối thế kỉ XIX

c)

Đầu thế kỉ XX

d)

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

80.

Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để làm gì?

a)

Phát triển nền giáo dục Việt Nam

b)

Khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam.

c)

Do nhu cầu học tập, của con em quan chức để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

d)

Do nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao.

81.

Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?

a)

Trở thành tay sai cho thực dân Pháp.

b)

Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam.

c)

Trở thành tay sai của thực dân Pháp, ra sức bóc lột, áp bức nông dân.

d)

Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam.

82.

Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc.

b)

Tầng lớp tiểu tư sản.

c)

Giai cấp công nhân làm thuê.

d)

Giai cấp nông dân.

83.

Giai cấp địa chủ phong kiến đã dầu hàng, làm tay sai cho thực dán Pháp, số lượng ngày càng đông thêm. Một bộ phận cấu kết với đế quốc để áp bức bóc lột nhân dân. Một số địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. Đó là sự phân hoá của giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam trong thời kì nào?

a)

Từ 1858 đến 1897.

b)

Từ 1858 đến 1900.

c)

Từ 1897 đến 1914.

d)

Từ 1897 đến 1918.

84.

Ở bậc Tiểu học trong nền giáo dục Việt Nam thời thuộc Pháp học sinh học chữ gì?

a)

Chữ Hán, chữ Quốc ngữ, chữ Pháp là môn tự nguyện.

b)

Chữ Hán, chữ Pháp.

c)

Chữ Hán, chữ Quốc ngữ, chữ Pháp là môn bắt buộc.

d)

Chữ Quốc ngữ và chữ Pháp.

85.

Mục đích của Pháp trong việc mở trường học để làm gì?

a)

Phát triển nền giáo dục Việt Nam.

b)

Khai minh nền văn hoá giáo dục Việt Nam.

c)

Do nhu cầu học tập của con em quan chức và để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

d)

Do nhu cầu học tập của nhân dân - ngày một cao

86.

Chính sách nào dưới đây là Chính sách thâm độc nhất mà thực dân Pháp áp dụng trên lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nan.

b)

Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp,

c)

Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

d)

Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

87.

Đến năm 1912, hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài bao nhiêu km?

a)

Có tổng chiều dài 2000 km

b)

Có tổng chiều dài 2059 km

c)

Có tổng chiều dài 2159 km

d)

Có tổng chiều dài 2150 km

88.

Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

a)

Sản xuất xi mãng và gạch ngói.

b)

Khai thác than và kim loại.

c)

Chế biến gỗ và xay xát gạo.

d)

Khai thác điện, nước.

89.

Hội Duy tân do Phan Bội Châu đứng đầu được thành lập năm nào?

a)

Năm 1902

b)

Năm 1904

c)

Năm 1906

d)

Năm 1908

90.

Trong những năm trở lại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã nhanh chóng trở thành nhân vật lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Hội người Việt Nam yêu nước ở Pa-ri.

b)

Hội Việt kiều yêu nước tại Véc-xai.

c)

Phong trào đấu tranh của công nhân Pháp.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

91.

Sau nhiều năm bôn ba ở các nước châu Phi, châu Mĩ, châu Âu, Nguyễn Ái Quốc trở lại nước Pháp vào thời gian nào?

a)

Tháng 11 năm 1917.

b)

Tháng 12 năm 1917.

c)

Tháng 2 năm 1918.

d)

Tháng 6 năm 1919.

92.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cứu nước mà Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn ?

a)

Con đường của họ không có nước nào áp dụng

b)

Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

c)

Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của chế độ phong kiến

d)

Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường đó.

93.

Trong thời gian học ở trường Quốc học Huế, Nguyễn Ái Quốc thường được thấy câu khẩu hiệu gì của Pháp?

a)

“Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”.

b)

“Tự do ngôn luận và tự do báo chí”.

c)

“Tự do, bình đẳng, bác ái”.

d)

“Độc lập dân tộc cho các nước thuộc địa”.

94.

Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình ?

a)

Đều thực hiện chủ trương dùng bao lực cách mjang để đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

Đều noi gương Nhật Bản để tự cường.

c)

Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

d)

Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

95.

Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình trí thức yêu nước.

b)

Gia đình nông dân nghèo yêu nước

c)

Gia đình công nhân nghèo yêu nước.

d)

Gia đình địa chủ nhỏ yêu nước.

96.

Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) năm nào?

a)

Năm 1911.

b)

Năm 1912.

c)

Năm 1913.

d)

Năm 1914.

97.

Lực lượng chính của cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên (1917) là:

a)

Nông dân-thợ thủ công.

b)

Công nhân-tiểu tư sản.

c)

Tù chính trị phối hợp binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

d)

Nông dân và công nhân.

98.

Vì sao trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ nhất, sản xuất ở nông thông Việt Nam giảm sút?

a)

Nước Pháp tham gia chiến tranh, Việt Nam bị ảnh hưởng.

b)

Thực dân Pháp tăng cường vơ vét phục vụ chiến tranh.

c)

Nhân dân bị bắt đi lính, diện tích trồng lúa bị thu hẹp.

d)

Trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.

99.

Kết quả lớn nhất của phong trào chống sưu thuế năm 1908?

a)

Địa chủ phong kiến phải giảm sưu thuế cho nông dân.

b)

Thức tỉnh phong trào chống sưu thuế ở các tỉnh Bắc Kì.

c)

Làm tê liệt chính quyền của thực dân phong kiến ở nông thôn.

d)

Lối làm ăn theo phương thức tư bản chủ nghĩa được truyền bá.

100.

Vào năm 1908, phong trào chống đi phu, chống sưu thuế diễn ra sôi nổi ở đâu?

a)

Quảng Nam-Đà Nẵng.

b)

Quảng Nam-Quảng Ngãi.

c)

Quảng Bình-Quảng Nam.

d)

Quảng Trị-Quảng Nam.

101.

Phong trào Duy tân của Phan Châu Trinh bùng nổ vào thời gian nào, khởi điểm của phong trào ở tỉnh nào ?

a)

Bùng nổ vào tháng 2 - 1908, khởi điểm ở Quảng Ngãi.

b)

Bùng nổ vào tháng 3 - 1908, khởi điểm ở Quảng Nam.

c)

Bùng nổ vào tháng 5 - 1908, khởi điểm ở Bình Định.

d)

Bùng nổ vào tháng 3 - 1908, khởi điểm ở Phú Yên.

102.

Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam?

a)

“Tự lực, tự cường”.

b)

Tự lực cánh sinh”

c)

Tự lực khai hoá”.

d)

“Tự do dân chủ”.

103.

Tổ chức phong trào Đông Du là ai?

a)

Phan Châu Trinh

b)

Hội Duy Tân

c)

Phan Bội Châu

d)

Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.

104.

Mở trường, diễn thuyết về các đề tài sinh hoạt xã hội, tình hình thế giới, tuyên truyền đả phá các hủ tục phong kiến lạc hậu, đua nhau cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, đả kích quan lại xấu, cổ động việc mở mang công thương...Đó là hoạt động của phong trào nào?

a)

Phong trào Đông du (1905)

b)

Đông Kinh nghĩa thục (1907)

c)

Cuộc vận động Duy tân (1908)

d)

Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)

105.

Chương trình học gồm các bài về địa lý, lịch sử, khoa học thường thức. Bên cạnh hình thức mở trường, các nhà Nho bến bộ còn tổ chức các buổi bình văn và xuất bản sách báo. Đó là hoạt động của tổ chức nào?

a)

Hội Duy tân.

b)

Đông Kinh nghĩa thục.

c)

Cuộc vận động Duy tân.

d)

Câu A và C đúng.

106.

Ý định chuyến xuất dương đầu năm 1905 của Phan Bội Châu là gì?

a)

Cầu viện (khí giới, tiền bạc) để đánh Pháp.

b)

Mua khí giới để đánh Pháp.

c)

Liên hệ để đưa thanh niên sang Nhật du học.

d)

Nhờ Nhật đào tạo cán bộ cho cuộc vũ trang sau này.

107.

Phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang nước nào học tập?

a)

Nước Pháp.

b)

Nước Nga.

c)

Nước Nhật.

d)

Nước Mỹ.

108.

Ai là người khởi xướng phong trào yêu nước của Việt Nam theo khuynh hướng vô sản?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Phan Châu Trinh,

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Lương Văn Can.

109.

Hội Duy tân ở Trung Kì do ai sáng lập ra, vào năm nào?

a)

Phan Châu Trinh, vào năm 1908.

b)

Vua Duy Tân, vào năm 1907.

c)

Lương Văn Can, vào năm 1905.

d)

Phan Bội Châu, vào năm 1904.

110.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi.

b)

Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

c)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

d)

Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu.

111.

Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

a)

Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân

b)

Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng.

c)

Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

d)

Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

112.

Cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương đầu thế kỉ XIX được đánh dấu là bước phát triển cao nhất và khi nó thất bại cũng đánh dấu sự kết thúc của phong trào Cần vương trên phạm vi cả nước?

a)

Khỏi nghĩa Hùng Lĩnh.

b)

Khởi nghĩa Hương Khê.

c)

Khởi nghĩa Ba Đình.

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy.

113.

Sắp xếp theo thứ tự thời gian kết thúc (từ trước đến sau) các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương:

a)

Khởi nghĩa Ba Đình - Bãi Sậy - Hương Khê.

b)

Khởi nghĩa Bãi Sậy – Ba Đình - Hương Khê.

c)

Khởi nghĩa Bãi Sậy - Hương Khê - Ba Đình.

d)

Khởi nghĩa Hương Khê - Ba Đình - Bãi Sậy.

114.

Trong phong trào cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào có quy mô lớn nhất?

a)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

b)

Khởi nghĩa Hương Khê.

c)

Khởi nghĩa Ba Đình.

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy. 

115.

Hưởng ứng phong trào Cần Vương, cuộc khởi nghĩa nào dưới đây nổ ra đẩu tiên?

a)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

b)

Khởi nghĩa Hương Khê,

c)

Khởi nghĩa Ba Đình.

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy.

116.

Chiếu Cần Vương kêu gọi đồng bào, tướng lĩnh, sĩ phu ra sức giúp vua cứu nước được ban hành bởi:

a)

Vua Hàm Nghi.

b)

Vua Duy Tân.

c)

Vua Thành Thái.

d)

Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

117.

Quyền “bảo hộ” của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì được triều đình Huế chính thức thừa nhận qua việc:

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

b)

Kí Hiệp ước Hác-măng (1883).

c)

Kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).

d)

Kí Hiệp ước Thiên Tân (1884).

118.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

a)

Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân sĩ phu.

b)

Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.

c)

Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

d)

Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân.

119.

Thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ nhất vào năm nào, lúc đó ai là Tổng đốc thành Hà Nội?

a)

Năm 1873, Tổng đốc thành Hà Nội là Nguyễn Tri Phương.

b)

Năm 1874, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu.

c)

Năm 1875, Tổng đốc thành Hà Nội là Tôn Thất Thuyết.

d)

Năm 1874, Tổng đốc thành Hà Nội là Lưu Vĩnh Phúc.

120.

Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Cải cách duy tân

c)

Chính sách ngoại giao mở cửa

d)

Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.

121.

Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?

a)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

b)

Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ.

c)

Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

d)

Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.

122.

Mở màn cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam bằng sự kiện lịch sử nào?

a)

Ngày 9 - 1 - 1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng đánh vào cửa biển Đà Nẵng.

b)

Ngày 1 - 9 - 1858, Liên quân Pháp - Anh nổ súng đánh cửa biển Đà Nẵng.

c)

Ngày 1 - 9 - 1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng đánh vào cửa biển Đà Nẵng.

d)

Ngày 9 - 1 - 1858, Liên quân Pháp - Bồ Đào Nha nổ súng đánh vào cửa biển Đà Nẵng.

123.

Dưới thời nhà Nguyễn có bao nhiêu đời vua bao nhiêu đời chúa?

a)

Chín đời vua, chín đời chúa.

b)

Mười đời vua, mười chín đời chúa.

c)

Chín đời vua, mười ba đời chúa.

d)

Tám đời vua, mười đời chúa.

124.

Sau khi đánh bại triều Tây Sơn, ai là người đầu tiên củng cố chế độ phong kiến tập quyền?

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Thiệu Trị.

d)

Tự Đức.

125.

Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế (1916) do những sĩ phu nào lãnh đạo ?

a)

Thái Phiên và Trần Cao Vân

b)

Trần Quý Cáp và Phan Châu Trinh.

c)

Lương Ngọc Quyến và Trịnh Văn Cấn.

d)

Lương Văn Can và Lương Ngọc Quyến.