NEW
Font size
WorksheetsCÂY TRE VIỆT NAM
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Đoạn trích Cây tre Việt Nam là của tác giả nào?
A. Thép Mới.
B. Ngô Tất Tố.
C. Nguyễn Công Hoan.
D. Vũ Trọng Phụng.
Câu nào dưới đây nói về văn bản "Cây tre Việt Nam"?
A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và con người Việt Nam.
B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.
C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.
D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.
Văn bản "Cây tre Việt Nam" được ra đời năm
1950
1951
1953
1955
Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ là từ đâu?
A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.
B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.
C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.
D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.
Người già dùng tre làm gì để tạo ra sự khoan khoái?
A. Chiếc cày để cày ruộng.
B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức.
C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn.
D. Chiếc điếu cày để hút thuốc.
Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?
A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.
B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.
C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.
D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?
A. Tre là bạn thân của con người.
B. Tre là đồng chí chiến đấu của con người,
C. Tre là đồng đội của con người.
D. Tre là cấp dưới của con người.
Trong chiến đấu, tre được sử dụng làm vũ khí gì?
A. Làm súng và làm chông.
B. Làm gậy tầm vông và làm súng,
C. Làm gậy tầm vông và làm chông.
D. Làm giáo mác và làm gậy tầm vông.
Trong bài viết, tác giả đã sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ nào?
A. So sánh.
B. Ẩn dụ.
C. Hoán dụ.
D. Nhân hóa.
Câu nào dưới đây nói về lời văn trong bài?
A. Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh và gợi cảm.
B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.
C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ và lôi cuốn.
D. Lời văn sinh động, hấp dẫn.
Trong chiến đấu, tre đã tham gia vào những công việc gì?
A. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
B. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín,
C. Tre hi sinh để bảo vệ con người.
D. Cả ba câu A, B và C.
Từ nào không thể thay thế cho từ nhũn nhặn trong câu “… màu tre tươi nhũn nhặn” ?
A. Giản dị
B. Bình dị
C. Bình thường
D. Khiêm nhường
câu “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng phép tu từ
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Cây tre từ lâu đã trở thành người bạn thân thiết của người nông dân, biểu tượng cao đẹp về tinh thần, phẩm chất của con người Việt Nam, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Tre trở thành biểu tượng của đất nước, dân tộc Việt Nam đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì?
A. Kí
B. Truyện ngắn
C. Tiểu thuyết
D. Thơ
Nội dung của văn bản: “Cây tre Việt Nam” là:
A. Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam.
B. Tre có mặt ở khắp nơi, tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc.
C.Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.
D. Tất cả đều đúng.
Phẩm chất nào sau đây không được dùng để miêu tả cho cây tre?
A. ngay thẳng
B. can đảm
C. thủy chung
D. dịu dàng
Câu 4: Khi viết “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn
A. So sánh
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
nhặn” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào ?
D. Hoán dụ.
Câu nào không nêu đúng lí do khiến cây tre trở thành biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam trong bài Cây tre Việt Nam ?
A. Cây tre có sự gắn bó thân thiết, lâu đời với con người Việt Nam.
B. Cây tre xuất hiện trong nhiều câu chuyện cổ dân gian của người Việt.
C. Cây tre có vẻ đẹp bình dị thân thương.
D. Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu.
