wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế chính trị mác

Total questions: 130

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chọn phương án đúng: Trong kinh doanh, điều mà các nhà tư bản quan tâm nhiều nhất là gì?

a)

Tỷ suất lợi nhuận

b)

Tỷ suất giá trị thặng dư

c)

Giá trị thặng dư.

d)

Lợi nhuận.

2.

Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh công, nông và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN là gì?

a)

Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân; đảm bảo nguyên tắc tự nguyện và kết hợp đúng đắn các lợi ích.

b)

Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

c)

Kết hợp đúng đắn các lợi ích.

d)

Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện.

3.

Phương án nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh công - nông và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN?

a)

Kết hợp đúng đắn các lợi ích.

b)

Phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng.

c)

Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện.

4.

Xem xét lại theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, nhân tố chủ quan đảm bảo cho giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình là gì?

a)

Giai cấp công nhân phải tổ chức ra chính đảng của mình.

b)

Giai cấp công nhân phải có ý thức tổ chức kỷ luật cao.

c)

Giai cấp công nhân phải rèn luyện khả năng lao động

d)

Giai cấp công nhân là lực lượng đông đảo trong xã hội.

5.

Trong 8 giờ sản xuất được 20 sản phẩm có tổng giá trị là 100 USD. Nếu cường độ lao động tăng lên 1,5 lần thì giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu?

a)

Giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày là 100 USD và giá trị của một sản phẩm là 5 USD

b)

Giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày là 100 USD và giá

trị của một sản phẩm là 2,5 USD.

c)

Giá trị

tổng sản phẩm làm ra trong ngày là 150 USD và giá trị của một sản phẩm là 5

USD.

d)

Giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày là 150 USD và giá trị của một sản phẩm là 7,5 USD.

6.

Lựa chọn phương án đúng nhất về mâu thuẫn của công thức chung của tư bản:

a)

Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông.

b)

Tư bản phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời xuất

hiện ở bên ngoài lưu thông.

c)

Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông

d)

Tư bản xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông.

7.

Thời kỳ quá độ lên CNXH được bắt đầu khi nào?

a)

Khi giai cấp công nhân lãnh đạo toàn xã hội tiến hành cách mạng XHCN.

b)

Khi giai cấp công nhân thực hiện được liên minh với giai

cấp nông dân.

c)

Khi giai cấp công nhân giành được chính quyền nhà nước, thiết lập được chuyên chính vô sản.

d)

Khi giai cấp công nhân thành lập được chính đảng của mình: Đảng cộng sản.

8.

Trong những quan niệm về lao động phức tạp sau, quan niệm nào là sai:

a)

Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân lên lũy thừa.

b)

Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

c)

Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn

luyện.

d)

Lao động

phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao.

9.

Lựa chọn phương án đúng:

a)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm cho khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng.

b)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm

cho giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm.

c)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm cho tổng giá trị được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng

d)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm cho giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng

10.

Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của:

a)

Sản xuất hàng hóa.

b)

Sản xuất và trao đổi hàng hóa.

c)

Không phương án nào đúng

d)

Trao đổi hàng hoá.

11.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả thị trường, yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất?

a)

Cung - cầu

b)

Sức mua của đồng tiền.

c)

Cạnh tranh

d)

Giá trị hàng hóa.

12.

Nguyên nhân dẫn đến sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa là gì?

a)

Các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất mà khởi thủy là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất

b)

Các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

c)

Quan hệ sở tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội và các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

13.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa hiểu theo nghĩa rộng là gì?

a)

Là cuộc đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản

b)

Là quá trình giai cấp công nhân tự xây dựng thành giai cấp

thống trị, xây dựng nền dân chủ XHCN.

c)

Là quá

trình cải biến cách mạng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhằm xây dựng

thành công CNXH, CNCS.

d)

Là quá trình đấu tranh chống áp bức bóc lột.

14.

Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở điểm nào?

a)

Đều phán ánh mối quan hệ giữa nhà tư bản với người lao

động

b)

Đều phản ánh mối quan hệ giữa các nhà tư bản với nhau

c)

Đều làm

tăng quy mô tư bản cá biệt.

d)

Đều làm tăng quy mô tư bản xã hội.

15.

Phạm trù nào sau đây tạo ra giá trị của hàng hóa ?

a)

Lao động cụ thể của người sản xuất.

b)

Lao động

trừu tượng của người sản xuất hàng hóa

c)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa

d)

Lao động trừu tượng của người sản xuất.

16.

Quan điểm nào dưới đây là sai?

a)

Động cơ của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư

b)

Tích lũy tư bản là chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản.

c)

Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư.

d)

Tích lũy

tư bản là sự tiết kiệm tư bản.

17.

Lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế là gì?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Sự phát

triển của các công ty xuyên quốc gia (TNC).

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Sự tăng cường điều tiết vĩ mô của nhà nước tư sản vào nền

kinh tế.

18.

Hãy điền phương án vào chỗ trống cho đúng với luận điểm của C. Mác khi nói về bản chất của tôn giáo: “ sự nghèo nàn của tôn giáo vừa là biểu hiện của sự nghèo nàn hiện thực, vừa là........chống sự nghèo nàn hiện thực ấy”:

a)

thống nhất

b)

ngăn cản

c)

đấu tranh

d)

phản kháng

19.

Khi lạm phát xảy ra sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Phân phối lại thu nhập và các yếu tố sản xuất.

b)

Khuyến khích đầu cơ.

c)

Giá cả

tăng, khuyến khích đầu cơ, phân phối lại thu nhập và các yếu tố sản xuất.

d)

Giá cả tăng.

20.

Khái quát hóa những đặc trưng của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa tư bản?

a)

Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để, có tinh thần

quốc tế, tinh thần đoàn kết giai cấp và có tính tổ chức kỷ luật cao.

b)

Là những người không có tư liệu sản xuất (chủ yếu), phải

làm thuê, bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống và bị nhà tư bản bóc

lột giá trị thặng dư.

c)

Có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích cơ bản của

giai cấp tư sản.

d)

Là những

người không có tư liệu sản xuất (chủ yếu), phải làm thuê, bán sức lao động

cho nhà tư bản để kiến sống và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Có lợi

ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản; là giai

cấp có tinh thần cách mạng triệt để, có tinh thần quốc tế, tinh thần đoàn kết

giai cấp và có tính tổ chức kỷ luật cao.

21.

Chọn phương án đúng nhất: cần phải xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác vì:

a)

Yêu cầu xây dựng xã hội mới.

b)

Yêu cầu giải phóng triệt để nhân dân lao động.

c)

Yêu cầu xây dựng giai cấp công nhân

d)

Yêu cầu

thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

22.

Chỉ rõ phương án nào sau đây không phải là kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành?

a)

Hình thành giá trị xã hội của hàng hoá.

b)

Làm giảm giá trị xã hội của hàng hoá.

c)

Thay đổi điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành.

d)

Hình thành

tỉ suất lợi nhuận bình quân.

23.

Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là gì?

a)

Là lao động không công của công nhân trong các công ty độc quyền và không độc quyền; một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản nhỏ và vừa; một phần lao động tất yếu của người lao động ở các quốc gia.

b)

Là lao động không công của công nhân trong các công ty độc quyền.

c)

Là lao động không công của công nhân trong các công ty độc quyền và không độc quyền; một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản nhỏ và vừa.

d)

Là lao động không công của công nhân trong các công ty độc

quyền và không độc quyền.

24.

Một trong những nguyên nhân cơ bản để Trung Quốc và Việt Nam đổi mới thành công là:

a)

Vận dụng

sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của mỗi nước

b)

Đổi mới hệ thống chính tri, dân chủ hóa đi trước

c)

Đổi mới kinh tế là chủ yếu, xem nhẹ các lĩnh vực khác

d)

Lấy đổi mới văn hóa, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

là cốt lõi

25.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ( Bổ sung và phát triển) được Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua tại Đại hội nào ?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X ( 2006)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX ( 2001)

c)

Đại hội

đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI ( 2011)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VII ( 1991)

26.

Lượng giá trị hàng hóa sức lao động được cấu thành từ những bộ phận nào?

a)

Chi phí đào tạo tay nghề cho người công nhân.

b)

Giá trị

những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của người công

nhân, để nuôi sống con cái và chi phí đào tạo tay nghề của bản thân họ.

c)

Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất

sức lao động của người công nhân.

d)

Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống con

cái của người công nhân.

27.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa quản lý xã hội bằng:

a)

Đạo đức

b)

Chủ trương, quyết sách chính trị

c)

Đường lối, chính sách

d)

Hiến pháp, pháp luật

28.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tồn tại của tôn giáo trong tiến trình xây dựng CNXH là gì?

a)

Nguyên

nhân nhận thức, kinh tế, chính trị - xã hội, văn hoá.

b)

Nguyên nhân kinh tế; chính trị - xã hội.

c)

Nguyên nhân văn hóa.

d)

Nguyên nhân nhận thức; tâm lý.

29.

. Chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 30 của thế kỷ XX.

b)

Những năm

50 của thế kỷ XX.

c)

Những năm 60 của thế kỷ XX.

d)

Những năm 40 của thế kỷ XX.

30.

Chọn phương án đúng:

a)

Lao động trừu tượng là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất.

b)

Lao động trừu tượng là nguồn gốc tạo giá trị sử dụng của

hàng hóa.

c)

Lao động trừu tượng là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất,

tạo ra giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.

d)

Lao động

trừu tượng là nguồn gốc tạo ra giá trị của hàng hóa.

31.

Chọn phương án đúng nhất về bản chất của tiền:

a)

Là hàng

hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa, là sự thể

hiện chung của giá trị, biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất

hàng hóa.

b)

Tiền làm môi giới trong quan hệ mua - bán

c)

Biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng

hóa

d)

Là hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung cho mọi hàng

hóa, là sự thể hiện chung của giá trị.

32.

. Hãy chọn phương án đúng: Lợi nhuận (p) mà các nhà tư bản thu được:

a)

Là do khoa học, công nghệ hiện đại tạo ra.

b)

Là do mua rẻ bán đắt, trao đổi không ngang giá.

c)

Là sự biểu

hiện ra bên ngoài của giá trị thặng dư thông qua trao đổi.

33.

Một trong những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

mang bản chất dân tộc

b)

Do đội ngũ trí thức lãnh đạo

c)

bảo đảm

mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân

d)

mang bản chất xã hội

34.

Chọn quan niệm đúng nhất về lạm phát:

a)

Lạm phát

là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời

gian nhất định.

b)

Lạm phát là sự sụt giảm giá trị tiền giấy do gia tăng số

lượng tiền trong lưu thông.

c)

Lạm phát là tình trạng mức giá cả của các hàng hóa tăng

lên.

d)

Lạm phát là hiện tượng khủng hoảng tiền tệ do tiền giấy bị

mất giá.

35.

Xuất khẩu tư bản của các nước TBCN có tác động như thế nào đến nền kinh tế thế giới?

a)

Tác động tích cực đến nền kinh tế của nước nhập khẩu.

b)

Mở rộng quan hệ sản xuất TBCN ra nước ngoài.

c)

Mở rộng

quan hệ sản xuất TBCN ra nước ngoài, bành trướng sự thống trị của CNTB, đồng

thời có tác động tích cực đến nền kinh tế của nước nhập khẩu.

d)

Bành trướng sự thống trị của CNTB.

36.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp công nhân trong chủ nghĩa xã hội là:

a)

thống nhất với nhau

b)

thống nhất

cơ bản với nhau

c)

mâu thuẫn với nhau

d)

đồng nhất với nhau

37.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc có nghĩa là gì?

a)

Tất cả các dân tộc đều có quyền đấu tranh chống: chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn.

b)

Tất cả các

dân tộc đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau không có đặc quyền, đặc lợi về

kinh tế, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ cho bất kỳ một dân tộc nào.

c)

Các dân tộc đều có quyền tự do, tách ra thành một quốc gia

dân tộc độc lập hoặc tự nguyện liên hợp với các dân tộc khác.

d)

Tất cả các dân tộc đều có quyền làm chủ, quyền tự quyết

con đường phát triển kinh tế, chính trị - xã hội của dân tộc mình.

38.

Chiều hướng xuất khẩu tư bản trong giai đoạn hiện nay diễn ra như thế nào?

a)

Luồng tư

bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước TBCN phát triển sang các nước TBCN phát

triển.

b)

Luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước đang phát triển

sang các nước đang phát triển.

c)

Luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước TBCN phát triển

sang các nước đang phát triển

d)

Luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước đang phát triển

sang các nước TBCN phát triển.

39.

Nói về vai trò của giai cấp công nhân, tác giả nào đã viết: "Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động"?

a)

V.I.

Lênin.

b)

Ph.Ăng ghen.

c)

Hồ Chí Minh

d)

C.Mác

40.

Hình thức chủ yếu để tư bản tài chính mở rộng ách thống trị ra toàn thế giới là gì?

a)

Xuất khẩu lao động.

b)

Xuất khẩu hàng hóa, xuất khẩu tư bản và xuất khẩu lao

động.

c)

Xuất khẩu hàng hóa.

d)

Xuất khẩu

tư bản.

41.

Nội dung cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN gì?

a)

Liên minh văn hóa, xã hội.

b)

Liên minh

về chính trị, liên minh về kinh tế và liên minh văn hoá, xã hội.

c)

Liên minh về kinh tế.

d)

Liên minh về chính trị.

42.

Để sản xuất ra 1000 sản phẩm cần đầu tư một lượng tư bản mua tư liệu sản xuất là 25000$, thuê công nhân là 10000$. Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó nếu biết tỷ suất giá trị thặng dư là 100%.

a)

W = 250c + 100v + 100m = 450

b)

W = 25c + 20v + 20m = 65

c)

W = 25c + 10v + 10m = 45

d)

W = 250c + 200v + 200m = 650

43.

Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị của tư bản bất biến (c) thay đổi như thế nào? Chọn một

a)

. Không thay đổi về lượng và chuyển toàn bộ giá trị sang sản phẩm mới trong một vòng tuần hoàn

b)

Không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm trong qúa trình sản xuất.

c)

. Giảm đi về lượng và chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao.

d)

Tăng lên về lượng và chuyển sang sản phẩm mới trong quá trình sản xuất.

44.

Mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản được phản ánh thông qua phạm trù nào? Chọn một:

a)

Lợi nhuận.

b)

Tỷ suất lợi nhuận

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư.

d)

Giá trị thặng dư

45.

Sự điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện thông qua nội dung nào sau đây? Chọn một:

a)

Thu hút hàng từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao

b)

Cân bằng giá cả hàng hóa giữa các vùng

c)

Thu hút hàng hóa từ nơi nhiều đến nơi khan hiếm

d)

Cân bằng hàng hoá giữa các vùng.

46.

Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị là gì? Chọn một:

a)

Hiểu được tính tất yếu khách quan của sự thay đổi của các phương thức sản xuất, các hình thái kinh tế- xã hội.

b)

Cung cấp hệ thống các các phạm trù kinh tế cơ bản, các quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi của nhân loại.

c)

Hình thành thế giới quan, nhân sinh quan mới và niềm tin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

chủ thể kinh tế phân tích, đánh giá các hiện tượng, quá trình kinh tế trong thực tiễn, thực hiện các hoạt động kinh tế.

47.

Sự ra đời của tiền tệ ra đời là kết quả của: Chọn một:

a)

Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất hàng hóa

b)

Quá trình phát triển lâu dài của lưu thông hàng hoá

c)

Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hóa

d)

Quá trình phát triển của kinh tế tự nhiên.

48.

Trong các phương án sau, phương án nào chỉ rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư Chọn một:

a)

Do giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động tạo ra.

b)

Do nguồn vốn đầu tư của nhà tư bản tạo ra.

c)

Do giá trị của hàng hóa sức lao động tạo ra.

d)

Do năng lực kinh doanh nhà tư bản tạo ra.

49.

Phương án nào sau đây không phải là điểm khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động? Chọn một:

a)

Năng suất lao động tăng thì tổng giá trị sản phẩm không đổi, cường độ lao động tăng thì tổng giá trị sản phẩm tăng lên.

b)

Năng suất lao động tăng thì sản phẩm tạo ra tăng, cường độ lao động tăng thì tổng phẩm không đổi

c)

. Năng suất lao động là yếu tố có sức sản xuất vô hạn, cường độ lao động là yếu tố có giới hạn.

d)

Năng suất lao động tăng thì giá trị một đơn vị sản phẩm giảm xuống, cường độ lao động tăng thì giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi

50.

Điền từ đã cho ở các phương án sau vào chỗ trống cho trọn câu và đúng nghĩa: Giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt được gọi là giá trị thặng dư...(1); giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động xã hội được gọi là giá trị thặng dư...(2). Chọn một:

a)

tuyệt đối (1); tương đối (2).

b)

siêu ngạch (1); tuyệt đối (2).

c)

tương đối (1); siêu ngạch (2).

d)

siêu ngạch (1); tương đối (2).

51.

Hiểu phương pháp trừu tượng hóa khoa học như thế nào? Chọn một:

a)

Là phương pháp nghiên cứu đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và ngược lại.

b)

Là phương pháp đi từ nghiên cứu các hiện tượng, quá trình kinh tế cụ thể để rút ra những kết luận, gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.

c)

Là phương pháp khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận động, phát triển không ngừng.

d)

Là phương pháp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những cái đơn nhất, ngẫu nhiên, tạm thời, chỉ giữ lại những cái điển hình, ổn định, vững chắc.

52.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với quy mô của cầu? Chọn một:

a)

Giá cả hàng hoá

b)

Tâm lý, thị hiếu của người tiêu dùng

c)

Sức mua của đồng tiền.

d)

Thu nhập.

53.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì? Chọn một:

a)

Là nguồn gốc, bản chất của của cải, sự giàu có của các dân tộc và sự phân phối của cải đó giữa các tầng lớp xã hội.

b)

Là quan hệ sản xuất trong mối liên hệ, tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

c)

Là lĩnh vực sản xuất và lưu thông mà chủ yếu là ngoại thương.

d)

. Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng

54.

Trong các phương pháp nghiên cứu Kinh tế chính trị Mác-Lênin, phương pháp nào là cơ bản nhất? Chọn một:

a)

Phương pháp biện chứng duy vật.

b)

Phương pháp trừu tượng hoá

c)

Phương pháp phân tích tổng hợp.

d)

Phương pháp thống kê

55.

Căn cứ để tiến hành trao đổi hàng hóa trên thị trường là gì? Chọn một:

a)

Nhu cầu, nguyện vọng của người bán và người mua

b)

Giá trị hàng hóa

c)

Công dụng của hàng hóa

d)

Cung cầu, cạnh tranh trên thị trường

56.

Quy luật kinh tế cơ bản, quan trọng nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa là gì? Chọn một:

a)

Quy luật cung - cầu

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

. Quy luật giá trị.

57.

Phương án nào là đúng: Chọn một:

a)

Cả máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư

b)

Sức lao động là tiền đề, điều kiện để tạo ra giá trị thặng dư.

c)

Máy móc là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư.

d)

. Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư

58.

Chọn từ đã cho ở các phương án sau để hoàn chỉnh câu: Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù…(1) còn giá trị của hàng hóa là phạm trù …(2) Chọn một:

a)

. lịch sử (1); vĩnh viễn (2)

b)

vĩnh viễn (1); lịch sử (2)

c)

lịch sử (1); trừu tượng (2)

d)

vĩnh viễn (1); cụ thể (2)

59.

Trong các phương án sau, phương án nào là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản trong cùng một ngành? Chọn một:

a)

Tỷ suất lợi nhuận cao.

b)

Lợi nhuận siêu ngạch

c)

Tăng giá trị hàng hóa

d)

. Lợi nhuận bình quân.

60.

Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân được phản ánh thông qua: Chọn một

a)

Khối lượng giá trị thặng dư.( quy mô)

b)

Tỷ suất giá trị thặng. (trình độ)

c)

Tỷ suất lợi nhuận.

d)

. Lợi nhuận

61.

Nhà tư bản thực hiện biện pháp gì để thu lại giá trị thặng dư tuyệt đối? Chọn một:

a)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động.

b)

Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu.

c)

Tăng năng suất lao động xã hội.

d)

Giảm thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài của ngày lao động không đổi.

62.

Một doanh nghiệp có tổng tư bản đầu tư là 6000 USD, trong đó tư bản bất biến gấp 5 lần tư bản khả biến, khối lượng giá trị thặng dư thu được là 2000 USD. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp đó là bao nhiêu? Chọn một:

a)

. 200%

b)

100%

c)

10%

d)

20%

63.

Hiểu tư bản lưu động như thế nào? Chọn một:

a)

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức máy móc, thiết bị được sử dụng để lưu thông hàng hóa

b)

Là bộ phận tư bản luôn luôn thay đổi và thường xuyên luân chuyển

c)

Là bộ phận tư bản mà giá trị của nó dịch chuyển dần từng phần sang sản phẩm mới dựa vào mức độ hao mòn.

d)

Là một bộ phận của tư bản sản xuất mà giá trị của nó chuyển hết một lần vào sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.

64.

Nghiên cứu các quy luật kinh tế có ý nghĩa như thế nào? Chọn một:

a)

Là cơ sở để đề ra biện pháp thay đổi sự hoạt động của các quy luật kinh tế.

b)

Hình thành các quy luật kinh tế mới phục vụ lợi ích kinh tế của con người.

c)

Là cơ sở để hoạch định các chính sách kinh tế phù hợp, đáp ứng lợi ích kinh tế của con người.

d)

Nhận thức và xóa bỏ những quy luật kinh tế không phù hợp với lợi ích của giai cấp thông trị.

65.

Trong 1 tháng, 10 công nhân sản xuất ra một lượng giá trị là 80 000, với chi phí tư bản bất biến là 20 000, tỷ suất giá trị thặng dư là 300%. Vậy giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là bao nhiêu? Chọn một:

a)

1500

b)

1000

c)

700

d)

400

66.

Chỉ ra phương án sai: Chọn một:

a)

Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.

b)

Lao động phức tạp là lao động trí óc.

c)

Lao động phức tạp là những hoạt động lao động mà người lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới thực hiện được.

d)

Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

67.

Phương án nào sau đây không phải là điểm khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động?

a)

Năng suất lao động tăng thì tổng giá trị sản phẩm không đổi, cường độ lao động tăng thì tổng giá trị sản phẩm tăng lên.

b)

Năng suất lao động tăng thì sản phẩm tạo ra tăng, cường độ lao động tăng thì tổng phẩm không đổi

c)

Năng suất lao động là yếu tố có sức sản xuất vô hạn, cường độ lao động là yếu tố có giới hạn

68.

Hiểu phương pháp trừu tượng hóa khoa học như thế nào?

a)

Là phương pháp nghiên cứu đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và ngược lại.

b)

Là phương pháp đi từ nghiên cứu các hiện tượng, quá trình kinh tế cụ thể để rút ra những kết luận, gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.

c)

Là phương pháp khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận động, phát triển không ngừng.

d)

Là phương pháp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những cái đơn nhất, ngẫu nhiên, tạm thời, chỉ giữ lại những cái điển hình, ổn định, vững chắc.

69.

Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân được phản ánh thông qua:

a)

Khối lượng giá trị thặng dư.

b)

Tỷ suất giá trị thặng

c)

Tỷ suất lợi nhuận.

d)

lợi nhuận

70.

Hiểu tư bản lưu động như thế nào?

a)

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức máy móc, thiết bị được sử dụng để lưu thông hàng hóa

b)

Là bộ phận tư bản luôn luôn thay đổi và thường xuyên luân chuyển

c)

Là bộ phận tư bản mà giá trị của nó dịch chuyển dần từng phần sang sản phẩm mới dựa vào mức độ hao mòn

d)

Là một bộ phận của tư bản sản xuất mà giá trị của nó chuyển hết một lần vào sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.

71.

Độ dài ngày lao động là 12 giờ, thời gian lao động cần thiết là 8 giờ, vậy tỷ suất giá tri thặng d¬ (m’) là bao nhiêu? Chọn một:

a)

m’ = 200%. M” =m/v x 100

b)

m’ = 150%.

c)

m’ = 50%.

d)

m’ = 100%.

72.

Bản chất của tiền công là gì? Chọn một:

a)

Là giá cả của các t¬ư liệu sinh hoạt cần thiết cho công nhân.

b)

Là giá cả của lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân.

c)

Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức lao động

d)

Là thu nhập của công nhân

73.

Phương pháp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những cái đơn nhất, ngẫu nhiên, tạm thời, chỉ giữ lại những cái điển hình, ổn định, vững chắc là gì?

a)

Phương pháp phân tích tổng hợp.

b)

. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

c)

Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử

d)

Phương pháp biện chứng duy vật

74.

Chọn phương án đúng nhất: Thời gian chu chuyển tư bản gồm: Chọn một:

a)

Thời gian thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời giạ dự trữ sản xuất

b)

Thời gian thời gian mua và thời gian bán

c)

Thời gian lưu thông và thời gian lao động

d)

Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông

75.

Nhân tố nào sau đây quyết định giá trị trị sử dụng của hàng hóa? Chọn một:

a)

Tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng

b)

Thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa.

c)

Quy mô sản xuất

d)

Khoa học kỹ thuật

76.

Sự ra đời của tiền tệ ra đời là kết quả của: Chọn một

a)

Quá trình phát triển lâu dài của lưu thông hàng hoá.

b)

Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất hàng hóa

c)

Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

77.

Lao động phức tạp là gì? Chọn một

a)

Là lao động tạo ra các sản phẩm có giá trị cao

b)

Lao động phức tạp là lao động trí óc.

c)

Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới thực hiện được

d)

Là những hoạt động có nhiều thao tác phức tạp.

78.

Hiểu tích lũy tư bản như thế nào?

a)

Là quá trình tiết kiệm của nhà tư bản để làm tăng quy mô tư bản.

b)

Là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư.

c)

. Là quá trình hợp nhất những tư bản cá biệt thành một tư bản mới có quy mô lớn hơn.

d)

Là quá trình tăng cấu tạo hữu cơ tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư.

79.

Chỉ ra phương án sai về bản chất của tiền:

a)

Tiền là hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung cho mọi hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị. b. Tiền biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa

b)

Tiền làm môi giới trung gian trong quá trình trao đổi mua bán hàng hóa.

c)

Tiền là hàng hóa đặc biệt có sức mạnh vạn năng.

80.

Chỉ ra phương án sai: Lao động của nhà quản lý doanh nghiệp là:

a)

. Lao động trừu tượng

b)

Lao động phức tạp.

c)

Lao động giản đơn.

d)

lao động cụ thể

81.

Chọn phương án đúng

a)

Giá trị thặng dư là hình thức biểu hiện của lợi nhuận.

b)

Lợi nhuận là phần còn lại của giá trị thặng dư sau khi đã trừ chi phí sản xuất.

c)

Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư.

82.

Độ dài ngày lao động là 12 giờ, thời gian lao động cần thiết là 8 giờ, vậy tỷ suất giá tri thặng d¬ (m’) là bao nhiêu?

a)

m’ = 150%.

b)

. m’ = 200%.

c)

. m’ = 20%.

d)

. m’ = 1200%.

83.

Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động có điểm đặc biệt gì?

a)

Bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử.

b)

Có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó

c)

Có khả năng tạo ra giá trị mới bằng giá trị của bản thân nó

d)

Do hoàn cảnh lịch sử của các quốc gia trong từng thời kỳ quyết định

84.

Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị là gì?

a)

Giúp các chủ thể kinh tế phân tích, đánh giá các hiện tượng, quá trình kinh tế trong thực tiễn, thực hiện các hoạt động kinh tế.

b)

Hiểu được tính tất yếu khách quan của sự thay đổi của các phương thức sản xuất, các hình thái kinh tế- xã hội.

c)

Cung cấp hệ thống các các phạm trù kinh tế cơ bản, các quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi của nhân loại.

d)

. Hình thành thế giới quan, nhân sinh quan mới và niềm tin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

85.

Trong 1 tháng, 10 công nhân sản xuất ra một lượng giá trị là 80 000, với chi phí tư bản bất biến là 20 000, tỷ suất giá trị thặng dư là 300%. Vậy giá trị sức lao động 1 tháng của mỗi công nhân là bao nhiêu?

a)

15 000

b)

1500

c)

2000

d)

2500

86.

Nhà tư bản thực hiện biện pháp gì để thu lại giá trị thặng dư tuyệt đối?

a)

Tăng năng suất lao động xã hội.

b)

Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu

c)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động.

d)

Giảm thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài của ngày lao động không đổi.

87.

Nghiên cứu các quy luật kinh tế có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là cơ sở để đề ra biện pháp thay đổi sự hoạt động của các quy luật kinh tế

b)

. Hình thành các quy luật kinh tế mới phục vụ lợi ích kinh tế của con người.

c)

Nhận thức và xóa bỏ những quy luật kinh tế không phù hợp với lợi ích của giai cấp thông trị

d)

Là cơ sở để hoạch định các chính sách kinh tế phù hợp, đáp ứng lợi ích kinh tế của con người

88.

Sự ra đời của tiền tệ ra đời là kết quả của

a)

Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất hàng hóa.

b)

Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hóa

c)

Quá trình phát triển của kinh tế tự nhiên.

d)

Quá trình phát triển lâu dài của lưu thông hàng hoá.

89.

Để sản xuất ra 1000 sản phẩm cần đầu tư một lượng tư bản mua tư liệu sản xuất là 25000$ ( C/ tbbb), thuê công nhân ( V/TBKB) là 10000$. Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó nếu biết tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. M’ = 100% ð M = 1V

a)

W = 250c + 200v + 200m = 650

b)

W = 250c + 100v + 100m = 450

c)

W = 25c + 10v + 10m = 45 = (C + 2V)/1000

d)

W = 25c + 20v + 20m = 65

90.

Trong các phương án sau, phương án nào chỉ rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư

a)

Do nguồn vốn đầu tư của nhà tư bản tạo ra.

b)

Do giá trị của hàng hóa sức lao động tạo ra.

c)

Do năng lực kinh doanh nhà tư bản tạo ra.

d)

Do giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động tạo ra.

91.

Chỉ ra phương án sai:

a)

Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.

b)

Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

c)

Lao động phức tạp là lao động trí óc.

d)

Lao động phức tạp là những hoạt động lao động mà người lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới thực hiện được.

92.

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Số tiền nhà tư bản bỏ ra để mua tư liệu sản xuất.

b)

Số tiền nhà tư bản bỏ ra để mua sức lao động.

c)

Là chi phí lao động thực tế để sản xuất ra hàng hóa

d)

Là lượng tư bản để mua tư liệu sản xuất và mua sức lao động.

93.

Nội dung cơ bản của Quy chế dân chủ cơ sở là:

a)

Dân biết, dân bàn, dân làm

b)

Dân kiểm tra, dân làm, dân biết, dân hưởng

c)

Dân biết, dân làm, dân kiểm tra

d)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

94.

Mục đích của cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong cùng một ngành là gì?

a)

Tìm nơi đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao hơn

b)

Nâng cao năng suất lao động xã hội

c)

Hình thành giá cả sản xuất

d)

Lợi nhuận siêu ngạch

95.

Để sản xuất kinh doanh có lãi, người sản xuất hàng hóa cần phải làm gì?

a)

Trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá.

b)

Điều chỉnh quy mô sản xuất một cách thường xuyên.

c)

Điều chỉnh mức hao phí lao động cá biệt của hàng hóa cao

hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết.

d)

Điều chỉnh

mức hao phí lao động cá biệt của hàng hóa thấp hơn mức hao phí lao động xã

hội cần thiết.

96.

Sự vận động của CNTB độc quyền nhà nước không biểu hiện dưới hình thức nào sau đây?

a)

Sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước

b)

Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

c)

Kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản.

d)

Kết hợp giữa các tổ chức độc quyền với nhau.

97.

Đặc điểm kinh tế cơ bản nhất của CNTB độc quyền là gì?

a)

Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính.

b)

Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế

quốc.

c)

Sự tập

trung sản xuất và các tổ chức độc quyền.

d)

Xuất khẩu tư bản.

98.

Trong những nội dung sau đây, nội dung nào không phải là đặc trưng cơ bản của thời kỳ quá độ

a)

Trong lĩnh vực tư tưởng - văn hoá: Bên cạnh tư tưởng XHCN,

còn tồn tại tàn dư của hệ tư tưởng cũ, văn hoá cũ, lối sống cũ.

b)

Còn tồn tại nhiều giai cấp: công nhân, nông dân, tư sản,

tầng lớp trí thức, những người SX nhỏ…vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau;

còn có sự khác biệt về mức sống trong xã hội.

c)

Là giai

đoạn xoá bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản

xuất.

d)

Trên lĩnh vực kinh tế: tồn tại nền kinh tế nhiều thành

phần

99.

Sự điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thu hút

hàng từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao.

b)

Cân bằng giá cả hàng hóa giữa các vùng.

c)

Thu hút hàng từ nơi nhiều đến nơi ít hàng.

d)

Cân bằng hàng hoá giữa các vùng.

100.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật nào?

a)

Quy luật giá cả cạnh tranh.

b)

Quy luật giá cả sản xuất.

c)

Quy luật lợi nhuận bình quân.

d)

Quy luật giá cả độc quyền.

101.

Thủ đoạn cơ bản nhất mà tư bản tài chính và đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị về kinh tế là gì?

a)

Thành lập các công ty mới.

b)

Kinh doanh, đầu cơ chứng khoán.

c)

Chế độ tham dự, thành lập các công ty mới, kinh doanh, đầu cơ chứng khoán

d)

Chế độ

tham dự

102.

Xác định phương án đúng điền vào chỗ trống: Cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình …… toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng ,v.v. để xây dựng thành công CNXH và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.

a)

Hoàn thiện

b)

Cải cách

c)

Cải

biến

d)

Xây dựng

103.

Lao động của nhà quản lý doanh nghiệp được gọi là gì?

a)

Lao động

phức tạp, lao động trừu tượng, lao động cụ thể.

b)

Lao động phức tạp, lao động giản đơn, lao động trừu tượng,

lao động cụ thể.

c)

Lao động phức tạp.

d)

Lao động phức tạp, lao động trừu tượng.

104.

Động cơ thúc đẩy nhà tư bản thực hiện tích lũy tư bản là gì?

a)

Tác động

của quy luật giá trị thặng dư và cạnh tranh buộc các nhà tư bản phải mở rộng

quy mô sản xuất.

b)

Tác động của quy luật giá trị thặng dư – quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển

cảu lực lượng sản xuất.

d)

Tác động của cạnh tranh buộc các nhà tư bản phải không

ngừng mở rộng quy mô sản xuất.

105.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, sự kết hợp sức mạnh của độc quyền và của nhà nước nổi bật nhất trong lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực kinh tế

b)

Lĩnh vực quân sự.

c)

Đối ngoại

d)

Lĩnh vực chính trị

106.

Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành thì nhận được một số lượng tiền gọi đó là gì?

a)

Tiền công tính theo thời gian, tiền công thực tế

b)

Tiền công tính theo sản phẩm

c)

Tiền công tính theo thời gian

d)

Tiền công thực tế

107.

Chọn phương án đúng nhất về vai trò kinh tế của nhà nước tư sản trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

a)

Điều tiết nền kinh tế bằng thuế và pháp luật, tổ chức, quản lý các xí nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước, điều tiết nền kinh tế thông qua các đòn bẩy kinh tế

b)

Tổ chức, quản lý các xí nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước

c)

Điều tiết nền kinh tế bằng thuế và pháp luật.

d)

Điều tiết nền kinh tế thông qua các đòn bẩy kinh tế

108.

Nguồn gốc của tư bản tích luỹ là gì?

a)

Do nhà tư bản đầu tư vào máy móc hiện đại.

b)

Do nhà tư bản tiết kiệm tiêu dùng cá nhân

c)

Do nhà tư bản mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Là lao

động của công nhân bị nhà tư bản chiếm không

109.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô Viết là gì ?

a)

Sai lầm trong cải tổ, đổi mới

b)

Sai lầm trong phát triển kinh tế

c)

Sai

lầm và duy trì quá lâu mô hình CNXH kế hoạch hoá tập trung cao độ

d)

Sự phá hoại của các thế lực thù địch

110.

Một trong những xu hướng phát triển khách quan của phong trào dân tộc trong chủ nghĩa tư bản là:

a)

xu hướng tách ra để hình thành các tổ chức độc quyền

b)

xu hướng

tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập

c)

xu hướng tách ra để hình thành các tổ chức phi chính phủ

111.

. Mô hình và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam lần đầu tiên được xác định trong cương lĩnh chính trị nào?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930)

b)

Cương lĩnh năm 1991 của Đảng

c)

Cương lĩnh năm 1951 của Đảng

d)

Cương lĩnh năm 2011 của Đảng

112.

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định thể hiện chức năng nào của tiền?

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện thanh toán.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Tiền tệ thế giới.

113.

Trong ba giai đoạn của tuần hoàn tư bản, giai đoạn nào giữ vai trò quyết định?

a)

Giai đoạn thức ba: bán hàng hóa ( H’ – T’)

b)

Giai đoạn thứ nhất: mua các yếu tô sản xuất (T – H)

c)

Giai đoạn thức hai: sản xuất ( H ... SX ... H’)

d)

Giai đoạn thứ nhất (T – H) và giai đoạn thứ hai ( H ... SX ... H’)

114.

Nếu tiền công danh nghĩa tăng và giá cả hàng hoá tăng cùng tỷ lệ (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì tiền công thực tế thay đổi như thế nào?

a)

Tiền công thực tế tăng lên

b)

Tiền công thực tế không thay đổi

c)

Không đủ thông tin để xác định.

d)

Tiền công thực tế giảm xuống

115.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là gì?

a)

Là thời kỳ tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau, thường xuyên đấu tranh với nhau.

b)

Là thời kỳ tồn tại nhiều nhiều thành phần kinh tế khác nhau vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn nhau.

c)

Là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư sản và những thế lực chống phá CNXH với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Là thời kỳ tồn tại nhiều giai cấp, nhiều tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau

116.

Về bản chất, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước chịu sự chi phối của quy luật nào?

a)

Quy luật giá trị thặng dư.

b)

Quy luật giá trị.

c)

Quy luật lợi nhuận bình quân.

d)

Quy luật lợi nhuận độc quyền.

117.

Yếu tố cơ bản để hình thành các dân tộc phương Đông là gì?

a)

Đoàn kết chống thiên tai và giặc ngoại xâm

b)

Yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội

c)

Đoàn kết quốc tế.

d)

Yếu tố chính trị, văn hóa, xã hội, ngoại giao

118.

Tư bản ứng trước là 100.000 USD với cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỉ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu cấu tạo hữu cơ tăng lên 9/1 thì tỉ suất lợi nhuận (p,) tăng hay giảm?

a)

P’ giảm từ 20% xuống 15%.

b)

P’ tăng từ 10% lên 15%

c)

P’ tăng từ 20% lên 25%.

d)

P’ giảm từ 20% xuống 10%.

119.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?

a)

Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành kinh tế đòi hỏi nhà nước phải đảm nhiệm.

b)

Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư¬ sản với giai cấp vô sản đòi hỏi nhà nước phải có các chính sách để xoa dịu.

c)

Sự phát triển của trình độ xã hội hóa lực lượng sản xuất đòi hỏi phải có sự điều tiết, quản lý của nhà nước tư sản.

d)

Yêu cầu phải có sự điều tiết của nhà nước tư sản trong các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa.

120.

. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm xuống khi nào?

a)

Tăng mức độ phức tạp của lao động

b)

Tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động và tăng mức độ phức tạp của lao động.

c)

Tăng năng suất lao động

d)

Tăng cường độ lao động

121.

Mục đích của cạnh tranh giữa các nhà tư bản ở các ngành khác nhau là gì?

a)

Hình thành giá cả sản xuất.

b)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

c)

Tìm nơi đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao hơn

d)

Lợi nhuận siêu ngạch.

122.

Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị ?

a)

Vì sản xuất có tính chất hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

b)

Vì sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Vì có hai thứ lao động kết tinh trong hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

123.

Trong những hoạt động sau, hoạt động nào sẽ tạo ra hàng hóa vô hình?

a)

Hoạt động của công nhân dệt

b)

Hoạt động của bác sỹ.

c)

Hoạt động của người nông dân.

d)

Hoạt động của kỹ sư chế tạo máy

124.

Chọn phương án đúng:

a)

Lao động của tất cả những người sản xuất hàng hóa đều mang

tính chất lao động trừu tượng và lao động cụ thể.

b)

Lao động của nhà khoa học có trình độ cao là lao động trừu tượng.

c)

Lao động của những nhà quản lý là lao động trừu tượng.

d)

Lao động của những người chưa trải qua đào tạo chuyên môn là lao động cụ thể.

125.

Giá trị trao đổi là gì?

a)

Là tỷ lệ trao đổi giữa những hàng hóa khác nhau

b)

Là quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một hàng hóa loại

này được trao đổi với một hàng hóa loại khác.

c)

Là quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với một giá trị sử dụng loại khác.

d)

Là tỷ lệ theo đó một giá trị này được trao đổi với một giá trị khác.

126.

Một nhà tư bản đầu tư một lượng tư bản là 100 với cấu tạo hữu cơ là 4/1; tỷ suất lợi nhuận là 30% thì tỉ suất giá trị thặng dư là bao nhiêu?

a)

m' = 200%.

b)

m' = 150%.

c)

m' = 100%.

d)

m' = 130%.

127.

Tiền công danh nghĩa trong chủ nghĩa tư bản phụ thuộc vào nhân tố nào?

a)

Giá trị hàng hóa sức lao động và cung cầu về lao động trên thị trường.

b)

Cung cầu về lao động trên thị trường.

c)

Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động.

d)

Giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động

128.

Lợi nhuận bình quân của các ngành khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào?

a)

Tỷ suất giá trị thặng dư

b)

Cấu tạo hữu cơ tư bản.

c)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân.

d)

Lượng tư bản ứng trước.

129.

Lạm phát là hiện tượng khủng hoảng tiền tệ, đồng tiền mất giá vì tiền giấy không thực hiện được chức năng nào trong các chức năng sau:

a)

Phương tiện cất trữ

b)

Thước đo giá trị.

c)

Thước đo giá trị, phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán.

d)

Phương tiện thanh toán

130.

Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, máy móc đóng vai trò như thế nào?

a)

Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư.

b)

Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư

c)

Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư

d)

Máy móc là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư.